
Cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung: khung 6 câu và 2 bài mẫu
Nội dung bài viết
Giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung đi theo thứ tự: chào → tên → tuổi → quê quán → nghề nghiệp hoặc trường học → sở thích → câu kết. Đoạn ngắn nhất dùng được: (Chào mọi người, tôi tên Nguyễn Minh. Tôi là người Việt Nam, năm nay 20 tuổi, là sinh viên. Rất vui được làm quen với mọi người!). Dưới đây là khung 6 câu có chỗ điền, từ vựng để điền, bài mẫu cho lớp học và cho phỏng vấn xin việc.
Khung 6 câu
| # | Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| 1 | ___。 | Dàjiā hǎo, wǒ jiào ___. | Chào mọi người, tôi tên là ___. |
| 2 | ___。 | Wǒ shì Yuènán rén, láizì ___. | Tôi là người Việt Nam, đến từ ___. |
| 3 | ___ 。 | Wǒ jīnnián ___ suì. | Năm nay tôi ___ tuổi. |
| 4 | ___。/ ___ 。 | Wǒ shì ___. / Wǒ zài ___ gōngzuò. | Tôi là ___ (nghề). / Tôi làm việc ở ___. |
| 5 | ___。 | Wǒ xǐhuan ___. | Tôi thích ___. |
| 6 | 。 | Rènshi dàjiā hěn gāoxìng, qǐng duō guānzhào. | Rất vui được làm quen với mọi người, mong mọi người giúp đỡ. |
Từ vựng để điền
Tên: họ người Việt bằng chữ Hán
| Họ | Chữ Hán | Pinyin |
|---|---|---|
| Nguyễn | Ruǎn | |
| Trần | Chén | |
| Lê | Lí | |
| Phạm | Fàn | |
| Hoàng / Huỳnh | Huáng | |
| Phan | Pān | |
| Vũ / Võ | Wǔ | |
| Đặng | Dèng | |
| Bùi | Péi | |
| Đỗ | Dù |
Tên đệm và tên chính chuyển theo âm Hán Việt, chọn chữ theo nghĩa; cách làm ở bài tên tiếng Trung theo âm Hán Việt.
Quê quán
| Nơi | Chữ Hán | Pinyin |
|---|---|---|
| Hà Nội | Hénèi | |
| TP. Hồ Chí Minh | Húzhìmíng Shì | |
| Hải Phòng | Hǎifáng | |
| Đà Nẵng | Xiàngǎng | |
| Huế | Shùnhuà |
Tuổi
18 shíbā · 20 èrshí · 22 èrshí'èr · 25 èrshíwǔ · 30 sānshí. Cách đọc mọi số ở bài số đếm tiếng Trung.
Nghề nghiệp, trường học
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| xuésheng | học sinh, sinh viên | |
| dàxuéshēng | sinh viên đại học | |
| lǎoshī | giáo viên | |
| gōngsī zhíyuán | nhân viên công ty | |
| gōngchéngshī | kỹ sư | |
| yīshēng | bác sĩ | |
| hùshi | y tá | |
| kuàijì | kế toán | |
| fānyì | phiên dịch viên |
Mẫu nói về trường, ngành: (Wǒ zài Hénèi Dàxué xuéxí, tôi học ở Đại học Hà Nội); (Wǒ de zhuānyè shì Zhōngwén, chuyên ngành của tôi là tiếng Trung). Nhiều nghề hơn ở bài từ vựng nghề nghiệp tiếng Trung.
Sở thích
kàn diànyǐng (xem phim) · tīng yīnyuè (nghe nhạc) · kàn shū (đọc sách) · lǚyóu (du lịch) · zuò fàn (nấu ăn) · dǎ lánqiú (chơi bóng rổ) · tī zúqiú (đá bóng) · chàng gē (hát).
Bài mẫu 1: giới thiệu trong lớp học
| Tiếng Trung | Nghĩa |
|---|---|
| 。 | Chào mọi người! Tôi tên Trần Linh, là người Việt Nam. |
| 。 | Năm nay tôi 19 tuổi, đến từ Hải Phòng. |
| 。 | Tôi là sinh viên năm nhất. |
| 。 | Nhà tôi có bốn người: bố, mẹ, em trai và tôi. |
| 。 | Tôi thích nghe nhạc và xem phim Trung Quốc. |
| 。 | Tôi học tiếng Trung được nửa năm rồi, tiếng Trung của tôi chưa tốt lắm. |
| Rất vui được làm quen với mọi người, mong mọi người giúp đỡ! |
Pinyin: Dàjiā hǎo! Wǒ jiào Chén Líng, shì Yuènán rén. Wǒ jīnnián shíjiǔ suì, láizì Hǎifáng. Wǒ shì dàxué yī niánjí de xuésheng. Wǒ jiā yǒu sì kǒu rén: bàba, māma, dìdi hé wǒ. Wǒ xǐhuan tīng yīnyuè hé kàn Zhōngguó diànyǐng. Wǒ xué Zhōngwén xué le bàn nián le, wǒ de Zhōngwén hái bú tài hǎo. Rènshi dàjiā hěn gāoxìng, qǐng duō guānzhào!
Bài mẫu 2: giới thiệu khi phỏng vấn xin việc
| Tiếng Trung | Nghĩa |
|---|---|
| 。 | Kính chào anh/chị! Tôi tên Nguyễn Văn Sơn, năm nay 26 tuổi. |
| 。 | Tôi tốt nghiệp Đại học Quốc gia Hà Nội, chuyên ngành thương mại quốc tế. |
| 。 | Tôi đã làm việc ba năm ở một công ty logistics, phụ trách liên hệ với khách hàng Trung Quốc. |
| 。 | Tôi có chứng chỉ HSK 5. |
| Tôi rất mong được gia nhập quý công ty, xin cảm ơn! |
Khi phỏng vấn, dùng thay cho , gọi công ty đối phương là (guì gōngsī, quý công ty), và bỏ phần sở thích, gia đình trừ khi được hỏi.
Bốn lỗi ngữ pháp hay gặp
- Thêm trước tuổi. Nói , không nói . Lý do giống chứ không nói , xem tính từ làm vị ngữ.
- Dùng khi đếm. "Hai năm" là , "hai người" là ; dùng khi đọc số như (20).
- Nhầm và khi nói tên. (tôi tên Minh) tự nhiên hơn khi tự giới thiệu. (wǒ xìng Ruǎn) là "tôi họ Nguyễn".
- Bỏ cuối câu thời lượng. là "đã học nửa năm và vẫn đang học"; bỏ cuối thì mất nghĩa "tới giờ vẫn tiếp tục". Xem cách dùng chữ 了.
Câu thêm khi cần nói dài hơn
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| ___ 。 | Wǒ jiā yǒu ___ kǒu rén. | Nhà tôi có ___ người. |
| 。/ 。 | Wǒ hái méi jiéhūn. / Wǒ jiéhūn le. | Tôi chưa kết hôn. / Tôi kết hôn rồi. |
| ___。 | Wǒ xué Zhōngwén shì yīnwèi ___. | Tôi học tiếng Trung là vì ___. |
| 。 | Wǒ de Zhōngwén hái bú tài hǎo, qǐng duō bāohan. | Tiếng Trung của tôi chưa tốt lắm, mong mọi người thông cảm. |
| ___。 | Wǒ de Wēixìn shì ___. | WeChat của tôi là ___. |
Cách tập cho thuộc
- Viết bản của mình bằng thông tin thật, dựa trên khung 6 câu.
- Đọc to từng câu, chú ý đọc ní hǎo, đọc bú tài.
- Thu âm cả đoạn, nghe lại để sửa thanh điệu.
- Sau 2–3 ngày, nói lại không nhìn giấy. Câu nào vấp thì tập riêng câu đó.
Câu chào mở đầu và cách đáp có ở bài câu chào hỏi tiếng Trung; từ xưng hô trong gia đình ở bài từ vựng gia đình tiếng Trung.




