
Câu chào hỏi tiếng Trung thông dụng: chào theo tình huống, thời điểm và cách đáp
Nội dung bài viết
Câu chào hỏi tiếng Trung thông dụng nhất là (nǐ hǎo, đọc ní hǎo) – xin chào; chào người lớn tuổi, khách hàng, cấp trên dùng (nín hǎo), chào nhiều người dùng (dàjiā hǎo). Giữa người quen, người Trung Quốc ít nói mà hỏi thăm bằng (dạo này thế nào?), (lâu rồi không gặp) hoặc chào gọn (chào buổi sáng). Dưới đây là các câu chào theo tình huống, kèm pinyin, nghĩa và cách đáp.
Chào lần đầu gặp, chào lịch sự
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa và lúc dùng |
|---|---|---|
| nǐ hǎo | Xin chào; dùng được với hầu hết mọi người | |
| nín hǎo | Kính chào; với người lớn tuổi, khách hàng, cấp trên | |
| dàjiā hǎo | Chào mọi người; khi nói trước một nhóm | |
| nǐmen hǎo | Chào các bạn; với hai người trở lên | |
| lǎoshī hǎo | Chào thầy/cô; mẫu "chức danh + ": (chào giám đốc Vương) | |
| rènshi nǐ hěn gāoxìng | Rất vui được làm quen; sau khi được giới thiệu | |
| hěn gāoxìng rènshi nǐ | Rất vui được làm quen (cùng nghĩa) | |
| qǐng duō guānzhào | Mong được giúp đỡ; khi mới vào lớp, công ty |
Cách đáp: người ta chào thì đáp lại ; nói thì đáp (wǒ yě hěn gāoxìng, tôi cũng rất vui).
Chào hỏi người quen
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa | Cách đáp |
|---|---|---|---|
| zuìjìn zěnmeyàng? | Dạo này thế nào? | hái búcuò (cũng ổn) · tǐng hǎo de (khá tốt) · lǎo yàngzi (vẫn thế) | |
| hǎojiǔ bú jiàn | Lâu rồi không gặp | ||
| nǐ zuìjìn máng ma? | Dạo này bận không? | yǒudiǎnr máng (hơi bận) · hái hǎo (cũng được) | |
| chī le ma? | Ăn cơm chưa? | chī le (ăn rồi) · hái méi ne (chưa) | |
| qù nǎr? | Đi đâu đấy? | chūqu yíxià (ra ngoài chút) | |
| máng shénme ne? | Đang bận gì thế? | méi máng shénme (không bận gì) | |
| hāi | Hi, chào (giới trẻ, thân mật) |
và giống "đi đâu đấy?" của tiếng Việt: là câu chào, không phải lời mời hay câu hỏi cần trả lời chi tiết. hay gặp ở người lớn tuổi; người trẻ ít dùng hơn.
Chào theo thời điểm trong ngày
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| zǎoshang hǎo | Chào buổi sáng | |
| zǎo | Chào buổi sáng (ngắn gọn, giữa người quen, đồng nghiệp) | |
| zhōngwǔ hǎo | Chào buổi trưa | |
| xiàwǔ hǎo | Chào buổi chiều | |
| wǎnshang hǎo | Chào buổi tối | |
| wǎn'ān | Chúc ngủ ngon; chỉ dùng khi chia tay buổi tối hoặc đi ngủ |
Chào tạm biệt
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa và lúc dùng |
|---|---|---|
| zàijiàn | Tạm biệt; dùng được mọi lúc | |
| báibái | Bye bye; thân mật, rất phổ biến | |
| míngtiān jiàn | Mai gặp lại | |
| huítóu jiàn | Lát nữa gặp | |
| xià cì jiàn | Lần sau gặp | |
| wǒ xiān zǒu le | Tôi về trước nhé; khi rời văn phòng, bữa tiệc | |
| màn zǒu | Đi cẩn thận; chủ nhà nói khi tiễn khách | |
| lùshang xiǎoxīn | Đi đường cẩn thận |
Chào qua điện thoại và tin nhắn
- (wéi, nǐ hǎo): alô, xin chào. khi nghe máy thường đọc wéi (thanh 2); đọc wèi (thanh 4) nghe cộc, như gọi người khác.
- (qǐngwèn shì Wáng xiānsheng ma?): xin hỏi có phải anh Vương không?
- (zài ma?): có đó không? Câu mở đầu tin nhắn rất phổ biến.
Hai quy tắc phát âm trong câu chào
- đọc là ní hǎo. Hai thanh 3 liền nhau thì chữ trước đọc thanh 2. Tương tự hén hǎo, ní zǎo.
- trong đọc bú. đứng trước thanh 4 ( jiàn) thì đổi thành thanh 2.
Hai quy tắc này và các thanh còn lại có ở bài bốn thanh điệu tiếng Trung.
Câu sách giáo khoa người bản xứ ít dùng
- (nǐ hǎo ma?, bạn khoẻ không?): đúng ngữ pháp nhưng nghe khách sáo, ít dùng giữa người quen. Hỏi thăm tự nhiên hơn bằng hoặc
- (bạn tên gì?): dùng được với người ngang hàng, trẻ em. Lịch sự hơn: (qǐngwèn nín guìxìng?, xin hỏi quý danh?), đáp (wǒ xìng Ruǎn, tôi họ Nguyễn).
- với bạn thân mỗi lần chia tay: không sai nhưng hơi trang trọng; hoặc tự nhiên hơn.
Đoạn hội thoại mẫu
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| A: | Xiǎo Lǐ, hǎojiǔ bú jiàn! | Tiểu Lý, lâu rồi không gặp! |
| B: | Hǎojiǔ bú jiàn! Zuìjìn zěnmeyàng? | Lâu rồi không gặp! Dạo này thế nào? |
| A: | Hái búcuò. Nǐ ne? | Cũng ổn. Còn cậu? |
| B:。 | Yǒudiǎnr máng. Zhè shì wǒ péngyou, Ā Míng. | Hơi bận. Đây là bạn tôi, Minh. |
| C:。 | Nǐ hǎo, rènshi nǐ hěn gāoxìng. | Chào anh, rất vui được làm quen. |
| A: | Wǒ yě hěn gāoxìng. Nà wǒ xiān zǒu le, huítóu jiàn! | Tôi cũng rất vui. Vậy tôi đi trước nhé, lát gặp! |
Sau câu chào thường là phần tự giới thiệu, có mẫu 6 câu ở bài cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung. Các tình huống giao tiếp tiếp theo như hỏi đường, mua bán có ở trang giao tiếp tiếng Trung.




