Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

HSK 9 cấp (HSK 3.0) là gì: từ vựng từng cấp, HSK 7–9 và khác HSK 6 cấp thế nào
Học tiếng Trung

HSK 9 cấp (HSK 3.0) là gì: từ vựng từng cấp, HSK 7–9 và khác HSK 6 cấp thế nào

Admin
8 phút đọc174 lượt xem
Nội dung bài viết

HSK 9 cấp là tên gọi quen của HSK 3.0, phiên bản mới của kỳ thi HSK, chia năng lực tiếng Trung thành 3 đẳng, 9 cấp: sơ đẳng (cấp 1–3), trung đẳng (cấp 4–6), cao đẳng (cấp 7–9). Đại cương thi do Trung tâm Hợp tác Giao lưu Ngôn ngữ Trung Quốc và Nước ngoài () công bố tháng 11/2025, ghi thời điểm áp dụng tháng 7/2026. Lượng từ tăng mạnh so với HSK 6 cấp: cấp 1 cần 300 từ (bản cũ 150), cấp 6 cần 5.400 từ (bản cũ 5.000), cấp 7–9 cần 11.000 từ. Cấp 7, 8, 9 không có ba đề riêng mà thi chung một đề, điểm bài thi quyết định đạt cấp nào. Tính tới tháng 9/2026, HSK 3.0 mới thi theo các đợt thử nghiệm riêng; chưa có thông báo nào nói chứng chỉ HSK 6 cấp đã cấp mất giá trị.

HSK 3.0 có 9 cấp: từ vựng và chữ Hán từng cấp

Số liệu dưới đây đếm trực tiếp từ đại cương HSK 3.0 (bản công bố 11/2025, tra ngày 17/09/2026). Mọi con số đều cộng dồn: cấp 2 gồm cả từ của cấp 1.

ĐẳngCấpTừ vựng cộng dồnTừ mới so với cấp trướcChữ Hán cần đọc được (cộng dồn)Chữ Hán cần viết được (cộng dồn)
Sơ đẳng ()1300300246100 (chung cho cấp 1 và 2)
Sơ đẳng2500200371100
Sơ đẳng31.000500655250
Trung đẳng ()42.0001.0001.096400
Trung đẳng53.6001.6001.527550
Trung đẳng65.4001.8001.940700
Cao đẳng ()7–911.0005.6003.0881.200

Mỗi đẳng có một mô tả năng lực chung: sơ đẳng là giao tiếp cơ bản trong đời sống hằng ngày; trung đẳng là giao tiếp thông thường trong học tập và công việc; cao đẳng là dùng tiếng Trung chuyên sâu, đúng mực trong môi trường nghề nghiệp và học thuật.

Chú ý cột chữ viết: đại cương tách chữ cần đọc được () và chữ cần viết được (). Người học không phải viết tay mọi chữ mình đọc được; cấp 1 và 2 chung một danh sách 100 chữ viết.

HSK mới và cũ khác nhau thế nào

HSK 6 cấp (HSK 2.0, đang thi thường kỳ)HSK 9 cấp (HSK 3.0)
Số cấp6 cấp, cấp cao nhất HSK 63 đẳng, 9 cấp; cấp 7–9 thi chung một đề
Từ vựng cấp cao nhất5.000 từ11.000 từ
Kỹ năng đoNghe, đọc, viết; kỹ năng nói thi riêng bằng HSKKNghe, nói, đọc, viết; thêm dịch ở cao đẳng
Thi nóiĐăng ký HSKK riêng nếu nơi nộp hồ sơ yêu cầuỞ các đợt thử nghiệm năm 2026, thí sinh cấp 3–6 phải đăng ký thi nói cùng cấp trong cùng lượt
Hiệu lực báo cáo điểmHai năm khi dùng xin họcThông báo đợt thử nghiệm ghi hai năm

Cấu trúc đề sáu cấp hiện hành (số câu, thời gian, điểm đạt, lệ phí tại Việt Nam) nằm ở bài HSK là gì. Ba cấp thi nói của hệ cũ ở bài HSKK là gì.

Cấp cùng số không có nghĩa là trình độ bằng nhau

Đây là chỗ dễ nhầm nhất. Cùng tên "cấp 3", nhưng HSK 3 cũ đòi 600 từ còn cấp 3 của HSK 3.0 đòi 1.000 từ. Nếu chỉ so theo lượng từ:

HSK 3.0Lượng từNằm giữa các mốc HSK 6 cấp
Cấp 1300Bằng HSK 2 cũ (300 từ)
Cấp 2500Giữa HSK 2 (300) và HSK 3 (600)
Cấp 31.000Giữa HSK 3 (600) và HSK 4 (1.200)
Cấp 42.000Giữa HSK 4 (1.200) và HSK 5 (2.500)
Cấp 53.600Giữa HSK 5 (2.500) và HSK 6 (5.000)
Cấp 65.400Trên HSK 6 cũ một chút
Cấp 7–911.000Không có mốc tương ứng

Bảng này chỉ so lượng từ, không phải bảng quy đổi chính thức. Danh sách từ hai bản cũng khác nhau về nội dung, không chỉ về số lượng. Ví dụ danh sách cấp 1 mới có (bāozi, bánh bao), (chāoshì, siêu thị), (jīdàn, trứng gà), (miànbāo, bánh mì), (shàngbān, đi làm), trong khi danh sách 150 từ HSK 1 cũ không có những từ này.

HSK 7, HSK 8, HSK 9: một đề thi, ba mức đạt

Người tìm "HSK 7" hay "HSK 8" thường nghĩ mỗi cấp có một đề. Thực tế cấp 7–9 là một bài thi duy nhất. Theo trang chính thức chinesetest.cn (tra 17/09/2026):

Phần thiSố câuThời gian khoảng
Nghe3440 phút
Đọc2860 phút
Viết255 phút
Dịch441 phút
Nói524 phút
Tổng98khoảng 210 phút, thi trên máy, có giờ nghỉ

Mỗi kỹ năng được báo điểm thang 0–100. Kết quả xếp thí sinh vào một trong bốn mức: chưa đạt cấp 7, đạt cấp 7, đạt cấp 8, đạt cấp 9. Vì vậy không có chuyện "thi HSK 8" riêng; người học ôn cho cả dải cấp 7–9, điểm cao tới đâu nhận cấp tới đó.

Cấp 9 là mức cao nhất của hệ HSK, nên đây cũng là câu trả lời cho câu hỏi "bằng tiếng Trung cao nhất là gì" trong hệ thống của Trung Quốc đại lục. So sánh với TOCFL của Đài Loan và các chứng chỉ khác ở bài chứng chỉ tiếng Trung.

HSK 3.0 đã thi chưa: tình hình tới tháng 9/2026

  • 11/2025: công bố đại cương HSK 3.0, ghi "2025-11 công bố, 2026-07 áp dụng".
  • 31/01/2026: đợt thi thử nghiệm toàn cầu đầu tiên, gồm cấp 1–6, thi giấy và thi máy. Đăng ký mở từ 19/12/2025; báo cáo điểm có hiệu lực hai năm.
  • 20/09/2026: đợt thử nghiệm thứ hai. Đăng ký mở 03/08/2026, hạn 24/08 với thi giấy và 10/09 với thi máy. Thí sinh cấp 3–6 phải đăng ký kèm bài thi nói cùng cấp; cấp 1–2 không bắt buộc.

Thông báo đợt thử nghiệm nói mục đích là để điểm thi và thí sinh làm quen quy trình tổ chức HSK 3.0; thông báo không nêu mốc bỏ hẳn đề 6 cấp. Trước khi đăng ký, xem trên trang đăng ký chinesetest.cn kỳ thi mình chọn ghi HSK 3.0 hay đề thường kỳ, rồi mới quyết định ôn theo danh sách nào.

Từ vựng HSK 9 cấp PDF: lấy ở đâu

Danh sách chính thức nằm trong file đại cương thi HSK (), tải miễn phí ở mục HSK 3.0 trên chinesetest.cn, cùng chỗ với đề mẫu và bản mô tả năng lực. File gồm ba phần:

  1. Đại cương từ vựng: 11.000 từ, mỗi từ ghi số thứ tự, cấp, chữ Hán, pinyin và từ loại. Một số từ có cấp phụ trong ngoặc, ví dụ ghi "1(4)", nghĩa là dùng làm số từ ở cấp 1, thêm nghĩa phó từ ở cấp 4.
  2. Đại cương chữ Hán: chữ cần đọc được theo từng cấp và chữ cần viết được.
  3. Đại cương ngữ pháp: điểm ngữ pháp từng cấp, chia theo từ loại, cụm từ, thành phần câu, kiểu câu.

Trên mạng còn lưu hành bảng số liệu của Chuẩn trình độ tiếng Trung giáo dục tiếng Trung quốc tế (, công bố năm 2021) với lượng từ cộng dồn 500, 1.272, 2.245, 3.245, 4.316, 5.456 và 11.092. Đó là văn bản chuẩn năng lực, khác file đại cương thi công bố năm 2025. Người ôn thi nên lấy danh sách trong đại cương thi, vì đề ra theo file đó.

Cách dùng danh sách từ cho có ích

  • Lọc theo cột cấp, chỉ học từ của cấp mục tiêu và cấp dưới.
  • Đang học giáo trình 6 cấp thì đánh dấu những từ đã gặp, phần còn lại là phần phải bù. Nhịp nạp từ hợp lý ở bài mỗi ngày nên học bao nhiêu từ tiếng Trung.
  • Học từ kèm câu, không học từ đơn lẻ theo thứ tự bảng chữ cái của file.

Giáo trình HSK 9 cấp: có cần đổi sách không

Cùng lúc công bố HSK 3.0 vào tháng 11/2025, bộ (Giáo trình HSK mới) được giới thiệu là giáo trình đi theo chuẩn mới. Người đang học Giáo trình chuẩn HSK () không cần bỏ dở:

  • Đang ở HSK 1–3: học tiếp. Ngữ pháp nền của hai bản gần như trùng nhau; từ vựng mới thì bù dần theo danh sách đại cương. Nội dung từng bài ở loạt Giáo trình chuẩn HSK 1, HSK 2, HSK 3.
  • Đang ở HSK 4–5 và định thi trong vài tháng tới: thi theo đề đang mở đăng ký, không đổi hướng giữa chừng. Xem Giáo trình chuẩn HSK 4 và HSK 5.
  • Mới bắt đầu, dự định thi sau 2026: học nền bằng bất kỳ bộ phổ biến nào, song song đối chiếu danh sách từ HSK 3.0; khi có lịch thi chính thức theo đề mới thì luyện đề mẫu.
  • Nhắm cấp 7–9: không có đường tắt bằng giáo trình. Ngoài từ vựng, đề có phần dịch và viết dài, nên phải đọc báo, tài liệu chuyên ngành và luyện dịch thật.

Người mới bắt đầu có thể xem danh sách điểm ngữ pháp cấp đầu ở bài ngữ pháp HSK 1.

Nên ôn thi HSK theo bản 6 cấp hay 9 cấp

Tình huốngNên làm
Cần chứng chỉ nộp hồ sơ trong 6 tháng tớiXem kỳ thi gần nhất mở theo đề nào ở điểm thi của mình, ôn đúng đề đó
Trường hoặc học bổng ghi rõ "HSK 5" mà không nói bản nàoHỏi lại nơi nhận hồ sơ, vì cấp 5 của hai bản chênh nhau 1.100 từ
Đã có chứng chỉ HSK cũ còn hạnDùng bình thường; báo cáo điểm tính hạn từ ngày thi
Học để dùng, chưa cần chứng chỉTheo danh sách từ HSK 3.0 vì phủ rộng hơn và có từ đời sống hiện nay

Chọn cấp mục tiêu theo việc cần làm (du lịch, đi làm, du học) ở bài HSK nên học đến cấp mấy.

Câu hỏi hay gặp

HSK 3.0 là HSK 3 à?

Không. "3.0" là số phiên bản của cả hệ thống thi (bản 1.0 là HSK đời đầu, 2.0 là HSK 6 cấp). "HSK 3" là cấp 3. Tìm "HSK 3.0" để xem thông tin về hệ 9 cấp; tìm "HSK 3" để xem cấp 3 của đề 6 cấp.

Có thi thẳng cấp 7–9 được không?

Được, không có quy định phải đỗ cấp dưới. Nhưng đề cấp 7–9 đòi 11.000 từ và có dịch, viết, nói, nên chỉ hợp với người đã dùng tiếng Trung ở mức HSK 6 cũ trở lên.

Đỗ HSK 6 cũ thì bằng cấp mấy của HSK 3.0?

Không có bảng quy đổi chính thức. Theo lượng từ, HSK 6 cũ (5.000 từ) gần cấp 6 mới (5.400 từ), nhưng danh sách từ khác nhau và đề mới có thi nói, nên hai chứng chỉ không thay thế tự động cho nhau.

Lệ phí và cách đăng ký HSK 9 cấp thế nào?

Đăng ký trên chinesetest.cn như HSK thường. Lệ phí do từng điểm thi công bố. Các bước đăng ký và mức lệ phí đang áp dụng tại Việt Nam ở bài HSK là gì; đề luyện theo cấp ở trang luyện thi HSK.

Bài viết liên quan

Tập viết tiếng Trung: chọn cách luyện, công cụ và lộ trình theo cấp HSK

Tập viết tiếng Trung: chọn cách luyện, công cụ và lộ trình theo cấp HSK

Chọn giữa viết trên giấy, viết trên màn hình có máy chấm nét và chỉ tập nhận mặt chữ, kèm bảng so sánh công cụ, số chữ phải viết của từng cấp HSK và lộ trình tập viết theo tuần.

18 tháng 9, 202610 phút đọc
Học tiếng Trung ở đâu: bốn đường học, giá mỗi buổi và cách chọn theo mục tiêu

Học tiếng Trung ở đâu: bốn đường học, giá mỗi buổi và cách chọn theo mục tiêu

Bốn đường học tiếng Trung đặt cạnh nhau theo tiền, thời gian và thứ mỗi đường làm được, cùng ba câu hỏi để tự chọn đường hợp với mục tiêu của mình.

18 tháng 9, 202611 phút đọc
Chúc mừng năm mới tiếng Trung: hơn 60 lời chúc Tết có phiên âm, chia theo người nhận

Chúc mừng năm mới tiếng Trung: hơn 60 lời chúc Tết có phiên âm, chia theo người nhận

Câu chúc mừng năm mới tiếng Trung phổ biến nhất là 新年快乐 (Xīnnián kuàilè); bài gom hơn 60 lời chúc Tết có pinyin và nghĩa, chia theo người nhận, kèm mẫu thiếp, câu đối và những điều cần kiêng.

17 tháng 9, 202612 phút đọc
Học tiếng Trung phồn thể (tiếng Đài Loan): giáo trình, app, từ vựng và câu chào hỏi

Học tiếng Trung phồn thể (tiếng Đài Loan): giáo trình, app, từ vựng và câu chào hỏi

Người học tiếng Hoa để đi Đài Loan nên dùng bộ 當代中文課程 (A Course in Contemporary Chinese) làm giáo trình chính, bảng từ 華語八千詞表 miễn phí của TOCFL làm danh sách từ, và các app có chế độ chữ phồn thể. Bài kèm câu giao tiếp kiểu Đài Loan và cách chuyển từ giản thể sang.

17 tháng 9, 20265 phút đọc
Học bổng thạc sĩ Trung Quốc: điều kiện, mức 3.000 tệ/tháng, hồ sơ và lịch nộp

Học bổng thạc sĩ Trung Quốc: điều kiện, mức 3.000 tệ/tháng, hồ sơ và lịch nộp

Hệ thạc sĩ ở Trung Quốc kéo dài 2–3 năm, cần bằng cử nhân, HSK 4–6 hoặc IELTS 6.0–6.5 và thường cần thư tiếp nhận. Bài so sánh các loại học bổng (CSC Hiệp định, CSC diện trường, học bổng giáo viên tiếng Trung), chi phí tự túc, hồ sơ và lịch nộp chu kỳ 2026.

17 tháng 9, 202612 phút đọc