
Giáo trình chuẩn HSK 1 bài 14: 她买了不少衣服 (Cô ấy đã mua không ít quần áo)
Nội dung bài viết
Bài 14 dạy kể lại việc đã làm: đi mua sắm, mua những gì, bao lâu sau mới về. Ngữ pháp gồm 了 chỉ hành động đã xảy ra, danh từ 后, trợ từ 啊 và phó từ 都.
Tên bài: (Tā mǎile bùshǎo yīfu), nghĩa là “Cô ấy đã mua không ít quần áo”.
Từ mới bài 14 (11 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| dōngxi | danh từ | đồ, đồ vật | |
| dōu | phó từ | đều, tất cả | |
| fēnzhōng | danh từ | phút | |
| kāi | động từ | lái (xe) | |
| kànjiàn | động từ | nhìn thấy | |
| piàoliang | tính từ | đẹp, xinh | |
| píngguǒ | danh từ | quả táo | |
| shǎo | tính từ | ít | |
| xiānsheng | danh từ | ông, ngài; anh (cách gọi lịch sự với nam giới) | |
| yīfu | danh từ | quần áo | |
| yīdiǎnr | số lượng từ | một chút, một ít |
Tên riêng trong bài
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Zhāng | Trương (họ người Trung Quốc) |
Từ bổ sung
Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| a | trợ từ | à, nhé, đấy (trợ từ ngữ khí cuối câu) | |
| bùshǎo | tính từ | không ít, nhiều | |
| chē | danh từ | xe | |
| hòu | danh từ | sau | |
| huílai | động từ | trở về, quay lại | |
| zhèxiē | đại từ | những … này |
Ngữ pháp bài 14
1. 了 chỉ hành động đã xảy ra: đã … rồi
Cấu trúc: Động từ + 了 + số lượng + tân ngữ · Phủ định: 没 + động từ (bỏ 了)
了 đặt ngay sau động từ, báo việc đã xảy ra, đã xong. Khi tân ngữ có số lượng hoặc từ bổ nghĩa thì dùng dạng này: 买了不少衣服, 喝了一杯茶.
Hỏi: …了吗? Phủ định: 没 + động từ, và bỏ 了.
Ví dụ:
Tā mǎile bùshǎo yīfu.
Cô ấy đã mua không ít quần áo.
Wǒ hēle yī bēi chá.
Tôi đã uống một cốc trà.
Nǐ kànjiàn wǒ de māo le ma?
Bạn có thấy con mèo của tôi không?
Wǒ zuótiān méi qù shāngdiàn.
Hôm qua tôi không đi cửa hàng.
Lỗi hay gặp:
Người học thấy chuyện quá khứ là thêm 了, kể cả trong câu phủ định.
✗ 我昨天没去了商店。
✓ 我昨天没去商店。
2. Danh từ 后: sau (một thời điểm)
Cấu trúc: Thời điểm / khoảng thời gian + 后
后 đứng sau mốc thời gian, nghĩa là “sau lúc đó”: 五点后 (sau 5 giờ), 十分钟后 (10 phút sau). Cách dùng giống 前 ở bài 11, chỉ ngược nghĩa.
Ví dụ:
Wǔ diǎn hòu wǒmen qù kàn diànyǐng.
Sau 5 giờ chúng ta đi xem phim.
Shí fēnzhōng hòu tā huílai le.
Mười phút sau anh ấy quay về.
Chī fàn hòu wǒ qù xuéxiào.
Ăn cơm xong tôi đến trường.
Lỗi hay gặp:
Tiếng Việt nói “sau 5 giờ”, nhưng tiếng Trung đặt 后 ở cuối.
✗ 后五点我回家。
✓ 五点后我回家。
3. Trợ từ ngữ khí 啊: à, nhé, đấy
Cấu trúc: Câu + 啊
啊 đặt cuối câu làm lời nói thân mật, có cảm xúc hơn: đồng ý vui vẻ (好啊), khẳng định (是啊), hoặc khen, cảm thán.
Bỏ 啊 câu vẫn đúng nghĩa, chỉ nghe cứng hơn.
Ví dụ:
Hǎo a, wǒmen yīqǐ qù.
Được thôi, chúng ta cùng đi.
Shì a, jīntiān tài rè le.
Đúng vậy, hôm nay nóng quá.
Zhèxiē yīfu hěn piàoliang a!
Mấy bộ quần áo này đẹp thật đấy!
4. Phó từ 都: đều, tất cả
Cấu trúc: Chủ ngữ (số nhiều) + 都 + động từ / tính từ
都 nghĩa là “đều, tất cả”, đứng sau chủ ngữ và trước động từ. Những người hoặc vật được nói tới phải đứng trước 都.
Tiếng Việt nói “tất cả chúng tôi”, từ “tất cả” đứng đầu; tiếng Trung không đặt 都 ở đầu câu. Phủ định: 都不 là “đều không”.
Ví dụ:
Wǒmen dōu shì xuésheng.
Chúng tôi đều là học sinh.
Zhèxiē yīfu dōu hěn piàoliang.
Những bộ quần áo này đều rất đẹp.
Wǒ hé māma dōu xǐhuan hē chá.
Tôi và mẹ đều thích uống trà.
Tāmen dōu bù xǐhuan chī mǐfàn.
Họ đều không thích ăn cơm.
Lỗi hay gặp:
Dịch “tất cả chúng tôi” từng chữ làm 都 bị đặt lên đầu câu.
✗ 都我们是学生。
✓ 我们都是学生。
File nghe và đáp án bài 14
File nghe của bài 14 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.
Học tiếp
- Bài trước: Bài 13: 他在学做中国菜呢 (Anh ấy đang học nấu món Trung Quốc)
- Bài sau: Bài 15: 我是坐飞机来的 (Tôi đến bằng máy bay)
- Mục lục cả quyển, thông tin sách và cách học: Giáo trình chuẩn HSK 1




