
Giáo trình chuẩn HSK 1 bài 11: 现在几点 (Bây giờ là mấy giờ?)
Nội dung bài viết
Bài 11 dạy hỏi giờ và nói lịch sinh hoạt: mấy giờ ăn trưa, mấy giờ về nhà. Ngữ pháp gồm cách nói giờ, vị trí của từ chỉ thời gian trong câu và danh từ 前.
Tên bài: (Xiànzài jǐ diǎn), nghĩa là “Bây giờ là mấy giờ?”.
Từ mới bài 11 (8 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| diǎn | lượng từ | giờ | |
| diànyǐng | danh từ | phim, điện ảnh | |
| huí | động từ | về, trở về | |
| shíhou | danh từ | lúc, khi | |
| wǒmen | đại từ | chúng tôi, chúng ta | |
| xiànzài | danh từ | bây giờ | |
| zhōngwǔ | danh từ | buổi trưa | |
| zhù | động từ | ở, sống |
Tên riêng trong bài
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Běijīng | Bắc Kinh (thủ đô Trung Quốc) |
Từ bổ sung
Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| chīfàn | động từ | ăn cơm | |
| fēn | lượng từ | phút | |
| qián | danh từ | trước |
Ngữ pháp bài 11
1. Cách nói giờ
Cấu trúc: … 点 … 分 · 现在几点?
Giờ dùng 点, phút dùng 分: 八点十分 là 8 giờ 10 phút. Hỏi giờ: 现在几点?
Riêng 2 giờ nói 两点 (liǎng diǎn), không nói 二点. Chữ 两 sẽ học kỹ ở cấp 2.
Ví dụ:
Xiànzài jǐ diǎn?
Bây giờ là mấy giờ?
Xiànzài shí diǎn shí fēn.
Bây giờ là 10 giờ 10 phút.
Wǒ qī diǎn huí jiā.
Tôi về nhà lúc 7 giờ.
Lỗi hay gặp:
Số 2 khi nói giờ phải đổi thành 两.
✗ 现在二点。
✓ 现在两点。
2. Từ chỉ thời gian đứng trước động từ
Cấu trúc: Chủ ngữ + thời gian + động từ · Thời gian + chủ ngữ + động từ
Thời gian (明天, 中午, 十二点…) phải đứng trước động từ, có thể trước hoặc sau chủ ngữ. Không đặt ở cuối câu như tiếng Việt “tôi ăn cơm lúc 12 giờ”.
Nếu có nhiều mốc thời gian, xếp từ lớn đến nhỏ: 明天上午十点.
Ví dụ:
Wǒ zhōngwǔ shí'èr diǎn chī fàn.
Tôi ăn cơm lúc 12 giờ trưa.
Míngtiān shàngwǔ wǒ qù xuéxiào.
Sáng mai tôi đến trường.
Wǒmen jǐ diǎn qù kàn diànyǐng?
Mấy giờ chúng ta đi xem phim?
Tā xiàwǔ wǔ diǎn huí jiā.
Anh ấy về nhà lúc 5 giờ chiều.
Lỗi hay gặp:
Đặt giờ ở cuối câu theo thói quen tiếng Việt là sai.
✗ 我吃饭十二点。
✓ 我十二点吃饭。
3. Danh từ 前: trước (một thời điểm)
Cấu trúc: Thời điểm + 前
前 đứng sau mốc thời gian, nghĩa là “trước lúc đó”: 六点前 (trước 6 giờ), 星期五前 (trước thứ sáu). Tiếng Việt nói “trước 6 giờ”, chữ “trước” đứng đầu, tiếng Trung thì đứng cuối.
Ví dụ:
Wǒ liù diǎn qián huí jiā.
Tôi về nhà trước 6 giờ.
Xīngqīwǔ qián wǒ qù Běijīng.
Trước thứ sáu tôi đi Bắc Kinh.
Wǒ shuìjiào qián kàn shū.
Tôi đọc sách trước khi ngủ.
Lỗi hay gặp:
Đặt 前 lên trước theo trật tự tiếng Việt là lỗi hay gặp.
✗ 我前六点回家。
✓ 我六点前回家。
File nghe và đáp án bài 11
File nghe của bài 11 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.
Học tiếp
- Bài trước: Bài 10: 我能坐这儿吗 (Tôi ngồi đây được không?)
- Bài sau: Bài 12: 明天天气怎么样 (Thời tiết ngày mai thế nào?)
- Mục lục cả quyển, thông tin sách và cách học: Giáo trình chuẩn HSK 1




