
Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 17: 谁都有办法看好你的“病” (Ai cũng có cách chữa khỏi “bệnh” của bạn)
Nội dung bài viết
Bài 17 bàn về những thói quen, sở thích và những “căn bệnh” nhỏ trong sinh hoạt như ăn quá no, ngại vận động, cùng lời khuyên của hàng xóm, bạn bè. Bài dạy cách lặp động từ hai âm tiết ABAB và cách dùng đại từ nghi vấn với nghĩa bất định (什么, 哪儿, 什么时候 trong câu không hỏi).
Tên bài: (Shéi dōu yǒu bànfǎ kànhǎo nǐ de “bìng”), nghĩa là “Ai cũng có cách chữa khỏi “bệnh” của bạn”.
Từ mới bài 17 (15 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| àihào | danh từ | sở thích | |
| bànfǎ | danh từ | cách, biện pháp | |
| bǎo | tính từ | no | |
| bìxū | phó từ | phải, bắt buộc phải | |
| dōng(tiān) | danh từ | mùa đông | |
| gēnjù | giới từ | căn cứ vào, dựa theo | |
| hòulái | danh từ | sau này, về sau | |
| juédìng | động từ | quyết định | |
| kě | tính từ | khát | |
| kǒu | danh từ | miệng | |
| línjū | danh từ | hàng xóm | |
| qǐng jià | động từ | xin nghỉ, xin phép nghỉ | |
| wèile | giới từ | để, vì (mục đích) | |
| xuǎnzé | động từ | lựa chọn | |
| yīgòng | phó từ | tổng cộng |
Từ bổ sung
Các từ dưới đây có trong bài nhưng không nằm trong danh sách 600 từ của đề HSK 3, hoặc ghép từ những chữ đã học ở các bài trước.
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| qíngkuàng | danh từ | tình hình, tình huống | |
| jù | lượng từ | câu (一句话: một câu nói) | |
| yībān lái shuō | cụm từ | nói chung, thông thường mà nói |
Ngữ pháp bài 17
1. Lặp động từ hai âm tiết: ABAB
Cấu trúc: Động từ AB + AB
Lặp động từ làm câu nhẹ nhàng, thoải mái hơn, mang nghĩa “làm thử một chút, làm một lát”, hay dùng trong lời đề nghị, lời khuyên. Động từ một âm tiết lặp thành AA (看看); động từ hai âm tiết lặp thành ABAB: 休息休息, 打扫打扫, 检查检查.
Cần phân biệt với tính từ hai âm tiết, vốn lặp theo kiểu AABB (干干净净, 高高兴兴). Động từ không lặp kiểu AABB.
Ví dụ:
Nǐ tài lèi le, xiūxi xiūxi ba.
Bạn mệt quá rồi, nghỉ ngơi một chút đi.
Zhōumò wǒmen bǎ fángjiān dǎsǎo dǎsǎo.
Cuối tuần mình dọn dẹp phòng một chút.
Nǐ qù yīyuàn jiǎnchá jiǎnchá ba.
Bạn đi bệnh viện khám thử xem.
Nǐ gěi wǒmen jièshào jièshào nǐ de àihào ba.
Bạn giới thiệu một chút về sở thích của mình đi.
Lỗi hay gặp:
Lặp động từ theo kiểu tính từ.
✗ 我们休休息息吧。
✓ 我们休息休息吧。(Wǒmen xiūxi xiūxi ba.) Chúng mình nghỉ một lát đi.
2. Đại từ nghi vấn dùng với nghĩa bất định
Cấu trúc: 什么/哪儿/谁/什么时候 trong câu không hỏi
Trong câu trần thuật hoặc câu hỏi có/không (dùng 吗 hoặc dạng chính phản), đại từ nghi vấn không dùng để hỏi mà chỉ một người, vật, nơi chốn, thời điểm không xác định: 什么 là “cái gì đó”, 哪儿 là “ở đâu đó”, 谁 là “ai đó”, 什么时候 là “lúc nào đó”.
So sánh: 你想吃什么? là hỏi cụ thể món gì; 你想吃点儿什么吗? là hỏi có muốn ăn gì không. Kiểu này khác bài 15: không có 都/也 nên không mang nghĩa “tất cả”.
Ví dụ:
Wǒ hǎoxiàng zài nǎr jiànguo tā.
Hình như tôi đã gặp anh ấy ở đâu đó.
Nǐ kě bu kě? Yào bu yào hē diǎnr shénme?
Bạn có khát không? Có muốn uống chút gì không?
Yǒu shíjiān dehuà, shénme shíhou lái wǒ jiā wánr ba.
Có thời gian thì lúc nào đó đến nhà tôi chơi nhé.
Gāngcái hǎoxiàng yǒu shéi gěi nǐ dǎ diànhuà le.
Lúc nãy hình như có ai đó gọi điện cho bạn.
Lỗi hay gặp:
Lẫn nghĩa bất định với nghĩa phiếm chỉ “chẳng... gì cả” nên đặt 都 sai chỗ.
✗ 我不饿,不想吃什么都。
✓ 我不饿,不想吃什么。(Wǒ bù è, bù xiǎng chī shénme.) hoặc ✓ 我什么都不想吃。
File nghe và đáp án bài 17
File nghe bài 17 nằm trong nhóm file đánh số 17-1, 17-2… trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt. Đáp án cả hai quyển tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.
Học tiếp
- Bài trước: Bài 16: 我现在累得下了班就想睡觉 (Giờ tôi mệt đến mức tan làm là chỉ muốn đi ngủ)
- Bài sau: Bài 18: 我相信他们会同意的 (Tôi tin họ sẽ đồng ý)
- Mục lục cả quyển, thông tin sách và cách học: Giáo trình chuẩn HSK 3




