
Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 8: 生活中不缺少美 (Cuộc sống không thiếu cái đẹp)
Nội dung bài viết
Bài 8 nói về cách nhìn cuộc sống tích cực, giảm áp lực và tìm niềm vui trong những điều bình thường. Ngữ pháp gồm 使, 只要……就……, 可不是, 因此 và 往往 (so với 常常).
Tên bài: (Shēnghuó zhōng bù quēshǎo měi), nghĩa là “Cuộc sống không thiếu cái đẹp”. Bài nằm trong tập 上 của quyển HSK 4.
Từ mới bài 8 (29 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| chéngwéi | động từ | trở thành | |
| dàshǐguǎn | danh từ | đại sứ quán | |
| dàochù | phó từ | khắp nơi | |
| dǔchē | động từ | tắc đường | |
| fāshēng | động từ | xảy ra | |
| fàngsōng | động từ | thả lỏng, thư giãn | |
| huíyì | động từ | nhớ lại, hồi tưởng | |
| jījí | tính từ | tích cực | |
| jǐngsè | danh từ | cảnh sắc, phong cảnh | |
| jùlí | danh từ | khoảng cách | |
| kēxué | danh từ | khoa học | |
| nàixīn | danh từ | sự kiên nhẫn | |
| qiǎokèlì | danh từ | sô-cô-la | |
| qīnqi | danh từ | họ hàng | |
| quēshǎo | động từ | thiếu | |
| shāngxīn | tính từ | đau lòng, buồn | |
| shēngmìng | danh từ | sinh mệnh, sự sống | |
| shīfu | danh từ | bác, thầy (gọi người lao động có tay nghề) | |
| shǐ | động từ | khiến, làm cho | |
| tàidu | danh từ | thái độ | |
| tèdiǎn | danh từ | đặc điểm | |
| wǎngwǎng | phó từ | thường thường, thường hay | |
| xīnqíng | danh từ | tâm trạng | |
| yālì | danh từ | áp lực | |
| yángguāng | tính từ | lạc quan, tươi sáng | |
| yīncǐ | liên từ | vì vậy, do đó | |
| yúkuài | tính từ | vui vẻ | |
| zhèngmíng | động từ | chứng minh | |
| zhǐyào | liên từ | chỉ cần |
Từ bổ sung
Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| chángqī | danh từ | thời gian dài, lâu dài | |
| chuāng | danh từ | cửa sổ | |
| dédào | động từ | có được, nhận được | |
| dǔ | động từ | chặn, tắc | |
| měi | tính từ | đẹp | |
| nǚxìng | danh từ | nữ giới, phụ nữ | |
| yǒuguān | động từ | có liên quan |
Ngữ pháp bài 8
1. 使: khiến, làm cho
Cấu trúc: A + 使 + B + động từ/tính từ
使 là động từ gây khiến: A khiến B thay đổi trạng thái hoặc làm gì. Nghĩa giống 让, nhưng 使 trang trọng hơn, hay gặp trong văn viết. Sau 使 bắt buộc có tân ngữ (người hoặc vật bị tác động).
Chữ "làm" trong "làm tôi buồn" không dịch bằng 做.
Ví dụ:
Zhège xiāoxi shǐ dàjiā hěn gāoxìng.
Tin này khiến mọi người rất vui.
Yùndòng shǐ wǒ de shēntǐ yuè lái yuè hǎo.
Tập thể thao làm sức khỏe tôi ngày càng tốt.
Tā de huà shǐ wǒ míngbaile hěn duō shìqing.
Lời anh ấy làm tôi hiểu ra nhiều điều.
Lỗi hay gặp:
Dịch từng chữ "làm tôi buồn" thành 做.
✗ 这件事做我很难过。
✓ 这件事使我很难过。
2. 只要……就……: chỉ cần... thì...
Cấu trúc: 只要 + điều kiện,(chủ ngữ) + 就 + kết quả
只要 nêu một điều kiện đủ: chỉ cần có điều kiện này là có kết quả kia. Vế sau dùng 就.
Cần phân biệt với 只有……才…… (chỉ có... mới...), là điều kiện bắt buộc duy nhất. Hai cặp này không trộn lẫn.
Ví dụ:
Zhǐyào nǐ nǔlì, jiù yīdìng néng xuéhǎo Hànyǔ.
Chỉ cần bạn cố gắng, nhất định sẽ học tốt tiếng Trung.
Zhǐyào yǒu shíjiān, wǒ jiù qù yùndòng.
Chỉ cần có thời gian là tôi đi tập thể thao.
Zhǐyào tiānqì hǎo, wǒmen jiù qù gōngyuán.
Chỉ cần trời đẹp là chúng tôi đi công viên.
Lỗi hay gặp:
Hay ghép nhầm 只要 với 才.
✗ 只要你努力,才能学好汉语。
✓ 只要你努力,就能学好汉语。 / ✓ 只有努力,才能学好汉语。
3. 可不是: đúng thế còn gì
Cấu trúc: A: nhận xét. B: 可不是(嘛/吗),……
可不是 (thường thêm 嘛 hoặc 吗) là cách đáp trong hội thoại để đồng ý mạnh mẽ với câu người khác vừa nói: "đúng thế, chứ còn gì nữa". Dù có chữ 不, đây là câu khẳng định. Sau đó người nói thường thêm một câu bổ sung.
Ví dụ:
A: Jīntiān zhēn rè a! B: Kěbùshì ma, wǒ dōu chūle yī shēn hàn.
A: Hôm nay nóng thật! B: Chứ còn gì nữa, tôi đổ mồ hôi đầm đìa rồi.
A: Tā de Hànyǔ shuō de zhēn hǎo. B: Kěbùshì, tā zài Zhōngguó zhùle shí nián ne.
A: Anh ấy nói tiếng Trung giỏi thật. B: Đúng thế, anh ấy sống ở Trung Quốc mười năm rồi mà.
A: Zhōumò gōngyuán li rén tài duō le. B: Kěbùshì ma!
A: Cuối tuần công viên đông người quá. B: Đúng vậy!
Lỗi hay gặp:
Thấy chữ 不, người học tưởng đây là phản đối.
✗ A:今天真冷!B:可不是,今天不冷。
✓ A:今天真冷!B:可不是,我穿了两件毛衣还觉得冷。
4. 因此: vì vậy, do đó
Cấu trúc: Nguyên nhân,因此 + kết quả
因此 đứng đầu vế sau để nêu kết quả, nghĩa giống 所以 nhưng trang trọng hơn. Vế trước là nguyên nhân (có thể có 由于 ở đầu).
因此 không đứng ở vế nguyên nhân.
Ví dụ:
Tā měi tiān jiānchí duànliàn, yīncǐ shēntǐ hěn hǎo.
Anh ấy ngày nào cũng kiên trì tập luyện, vì vậy sức khỏe rất tốt.
Wǒ duì Zhōngguó wénhuà hěn gǎn xìngqù, yīncǐ lái Zhōngguó liúxué.
Tôi rất hứng thú với văn hóa Trung Quốc, vì vậy sang Trung Quốc du học.
Zhèlǐ de dōngtiān bù tài lěng, yīncǐ dōngtiān lái zhèr de rén hěn duō.
Mùa đông ở đây không lạnh lắm, do đó mùa đông có nhiều người đến.
Lỗi hay gặp:
Người học đặt 因此 vào vế nguyên nhân.
✗ 因此他生病了,他没来上课。
✓ 他生病了,因此没来上课。
5. 往往 và 常常: thường
Cấu trúc: (Điều kiện) + chủ ngữ + 往往 + động từ
往往 nói về một quy luật đã được rút ra từ những lần trước: trong một hoàn cảnh nhất định thì thường xảy ra như vậy. Câu có 往往 thường kèm điều kiện, hoàn cảnh cụ thể.
常常 chỉ đơn thuần tần suất cao, dùng được cho cả tương lai và mong muốn. 往往 không dùng cho tương lai, lời khuyên hay ý định.
Ví dụ:
Zhōumò gōngyuán li de rén wǎngwǎng hěn duō.
Cuối tuần công viên thường đông người.
Dì yī cì zuòfàn de rén wǎngwǎng huì fàng tài duō yán.
Người lần đầu nấu ăn thường hay cho quá nhiều muối.
Tā chī zǎofàn de shíhou wǎngwǎng yībiān chī yībiān kàn xīnwén.
Khi ăn sáng anh ấy thường vừa ăn vừa xem tin tức.
Wǒ yǐhòu yào chángcháng lái kàn nǐ.
Sau này tôi sẽ thường đến thăm bạn. (nói về tương lai nên chỉ dùng 常常)
Lỗi hay gặp:
Nói về dự định sau này không dùng 往往.
✗ 以后我要往往来看你。
✓ 以后我要常常来看你。
File nghe và đáp án bài 8
File nghe của bài 8 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.
Học tiếp
- Bài trước: Bài 7: 最好的医生是自己 (Bác sĩ giỏi nhất là chính mình)
- Bài sau: Bài 9: 阳光总在风雨后 (Sau mưa gió trời lại sáng)
- Mục lục cả quyển, thông tin sách và cách học: Giáo trình chuẩn HSK 4




