Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 1: 爱的细节 (Những chi tiết nhỏ của tình yêu)
Học tiếng Trung

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 1: 爱的细节 (Những chi tiết nhỏ của tình yêu)

Admin
9 phút đọc120 lượt xem
Nội dung bài viết

Bài 1 nói về tình yêu vợ chồng thể hiện qua những chi tiết nhỏ đời thường, với vốn từ về hôn nhân, cãi vã, chăm sóc và chờ đợi nhau. Ngữ pháp gồm đại từ văn viết 如何, động từ 靠, phó từ 居然 và cách phân biệt 如何 với 怎么.

Tên bài: (Ài de xìjié), nghĩa là “Những chi tiết nhỏ của tình yêu”. Bài nằm trong tập 上 của quyển HSK 5.

Từ mới bài 1 (29 từ)

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
àihùđộng từyêu quý và giữ gìn; chăm chút, bảo vệ
àn'ànphó từthầm, ngầm (trong lòng, không để lộ ra)
bànyèdanh từnửa đêm
bàoyuànđộng từphàn nàn, than phiền, oán trách
bùnàifántính từmất kiên nhẫn, sốt ruột, bực bội
chǎođộng từ, tính từcãi nhau; làm ồn; ồn ào
chǎojiàđộng từcãi nhau, cãi vã
cuīđộng từgiục, thúc giục
děngdàiđộng từchờ đợi
dìđộng từđưa, chuyển (tận tay)
diàntáidanh từđài phát thanh
duìbǐđộng từso sánh, đối chiếu
hǎnđộng từhét, kêu to; gọi (ai)
hūnyīndanh từhôn nhân
jiānbǎngdanh từvai, bờ vai
jūránphó từvậy mà, thế mà, không ngờ
kàođộng từdựa, tựa; dựa vào, nhờ vào
lǎopodanh từvợ, bà xã (khẩu ngữ)
líhūnđộng từly hôn
lúnđộng từđến lượt; luân phiên
nǎodaidanh từcái đầu (khẩu ngữ)
nǚshìdanh từbà, quý bà, cô (cách gọi lịch sự)
rúhéđại từthế nào, làm sao (văn viết)
shēnđộng từduỗi, vươn, chìa (tay, chân) ra
shǒuzhǐdanh từngón tay
xìjiédanh từchi tiết
xiànglượng từhạng mục, khoản, điều (dùng cho việc, mục được liệt kê)
xùshùđộng từkể lại, thuật lại
zìshāđộng từtự sát, tự tử

Từ bổ sung

Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
dīngđộng từ(muỗi, côn trùng) đốt, chích
ēn'àitính từ(vợ chồng) yêu thương, gắn bó
huànnànyǔgòngthành ngữcùng nhau chia sẻ hoạn nạn
píngwěidanh từgiám khảo, thành viên ban giám khảo
rùwéiđộng từlọt vào vòng trong, lọt vào danh sách chọn
tānhuànđộng từbị liệt, bại liệt; tê liệt
wāiwāiniǔniǔtính từxiêu xiêu vẹo vẹo, nguệch ngoạc
wénzidanh từcon muỗi
xiāngjìngrúbīnthành ngữ(vợ chồng) tôn trọng nhau như khách

Ngữ pháp bài 1

1. 如何: thế nào, làm sao (văn viết)

Cấu trúc: 如何 + động từ; Chủ ngữ + 如何?; 不知(道) + 如何 + động từ

如何 có nghĩa như 怎么 hoặc 怎么样 nhưng mang sắc thái trang trọng, văn viết. Gặp nhiều trong sách báo, tiêu đề, bài phát biểu: 如何学好汉语 (làm thế nào để học tốt tiếng Trung).

Có hai cách dùng chính. Đứng trước động từ để hỏi cách thức: 如何解决, 如何回答. Đứng cuối câu làm vị ngữ để hỏi ý kiến, tình hình, tương đương 怎么样: 你觉得这个办法如何?

Khác tiếng Việt: ta nói “làm thế nào”, “trả lời ra sao”, từ để hỏi đứng sau động từ. Tiếng Trung bắt buộc đặt 如何 trước động từ.

Ví dụ:


  • Zhège wèntí wǒmen yīnggāi rúhé jiějué?
    Vấn đề này chúng ta nên giải quyết thế nào?

  • Tā bù zhīdào rúhé huídá lǎoshī de wèntí.
    Cậu ấy không biết trả lời câu hỏi của thầy ra sao.

  • Nǐ juéde zhè běn shū rúhé?
    Bạn thấy cuốn sách này thế nào?

  • Rúhé xuéhǎo Hànyǔ, shì hěn duō xuésheng guānxīn de wèntí.
    Làm thế nào để học tốt tiếng Trung là điều nhiều học sinh quan tâm.

Lỗi hay gặp:

Dịch từng chữ “làm thế nào”, người học đặt 如何 ra sau động từ.

✗ 这件事我们做如何?

✓ 这件事我们如何做?

2. 靠: tựa vào; dựa vào, nhờ vào

Cấu trúc: 靠在 + nơi chốn + 上 / 靠着 + vật; 靠 + người/vật + (động từ)

Nghĩa thứ nhất là nghĩa cụ thể: tựa, dựa thân mình vào vật gì. Thường nói 靠在……上 (tựa lên) hoặc 靠着…… (đang tựa vào): 靠在肩膀上, 靠着墙.

Nghĩa thứ hai là nghĩa trừu tượng: dựa vào, nhờ vào người hay phương tiện nào để làm được việc, để sống: 靠自己, 靠父母生活, 学好汉语要靠多练习. Khi đó sau 靠 là danh từ, không thêm 在.

Ví dụ:


  • Tā lèi le, kào zài zhàngfu de jiānbǎng shang shuìzháo le.
    Cô ấy mệt, tựa vào vai chồng ngủ thiếp đi.

  • Tā kàozhe chuānghu kàn shū.
    Anh ấy tựa vào cửa sổ đọc sách.

  • Zài guówài, hěn duō shìqing zhǐ néng kào zìjǐ.
    Ở nước ngoài, nhiều việc chỉ có thể dựa vào bản thân.

  • Xuéhǎo Hànyǔ yào kào duō tīng duō shuō.
    Học tốt tiếng Trung phải nhờ nghe nhiều nói nhiều.

Lỗi hay gặp:

Người học nhớ cụm 靠在 rồi dùng cả cho nghĩa trừu tượng. 靠在 chỉ dùng khi thân người tựa vào một chỗ cụ thể.

✗ 他大学毕业了,还靠在父母生活。

✓ 他大学毕业了,还靠父母生活。

3. 居然: vậy mà, thế mà (điều không ngờ tới)

Cấu trúc: Chủ ngữ + 居然 + động từ/tính từ

居然 là phó từ, cho biết sự việc xảy ra trái với điều người nói nghĩ, khiến họ ngạc nhiên. Sự ngạc nhiên có thể theo hướng tốt (không ngờ giỏi vậy) hoặc xấu (không ngờ tệ vậy).

Tiếng Việt thường đặt “vậy mà, thế mà” ở đầu câu, trước chủ ngữ. 居然 là phó từ nên đứng sau chủ ngữ, trước động từ. Vế trước thường nêu hoàn cảnh để thấy vì sao đáng ngạc nhiên.

Ví dụ:


  • Zhème jiǎndān de tí, tā jūrán zuòcuò le.
    Bài dễ thế này mà cậu ấy lại làm sai.

  • Wǒmen rènshi shí nián le, tā jūrán wàngle wǒ de míngzi.
    Chúng tôi quen nhau mười năm rồi, vậy mà anh ta quên tên tôi.

  • Cái xuéle bàn nián, tā jūrán néng yòng Hànyǔ jiǎng gùshi le.
    Mới học nửa năm, không ngờ cô ấy đã kể chuyện được bằng tiếng Trung.

  • Wàimiàn xià zhème dà de yǔ, tā jūrán méi dài sǎn.
    Ngoài trời mưa to thế mà anh ấy lại không mang ô.

Lỗi hay gặp:

Theo trật tự “vậy mà anh ấy…”, người học đặt 居然 trước chủ ngữ.

✗ 居然他忘了我的生日。

✓ 他居然忘了我的生日。

4. Phân biệt 如何 và 怎么

Cấu trúc: 如何 (văn viết) + động từ / Chủ ngữ + 如何?; 怎么 (khẩu ngữ) + động từ; 怎么 + 又/不/没…… (sao lại)

Cả hai đều hỏi cách thức khi đứng trước động từ: 如何写 và 怎么写 cùng nghĩa “viết thế nào”. Khác nhau trước hết ở phong cách: 怎么 dùng trong nói chuyện hằng ngày, 如何 dùng trong văn viết, tiêu đề, lời nói trang trọng.

怎么 còn hỏi nguyên nhân với sắc thái ngạc nhiên, nghĩa là “sao lại”: 你怎么又迟到了? 如何 không có nghĩa này.

如何 đứng một mình làm vị ngữ được (这个办法如何?), còn 怎么 thì phải nói thành 怎么样 (这个办法怎么样?).

Ví dụ:


  • Zhège zì zěnme xiě?
    Chữ này viết thế nào? (câu hỏi thường ngày, dùng 怎么)

  • Běn wén jièshào rúhé xiěhǎo Hànzì.
    Bài viết này giới thiệu cách viết đẹp chữ Hán. (văn viết, dùng 如何)

  • Nǐ zěnme yòu chídào le?
    Sao bạn lại đến muộn nữa rồi? (hỏi lý do, không thay bằng 如何)

  • Nǐ juéde zhège bànfǎ rúhé?
    Bạn thấy cách này thế nào? (nói thường ngày thì dùng 怎么样)

Lỗi hay gặp:

Người học thấy 如何 cũng nghĩa là “thế nào, sao” nên dùng nó để hỏi lý do.

✗ 你如何没来上课?

✓ 你怎么没来上课?

Và dùng 怎么 trơ trọi làm vị ngữ: ✗ 你的新工作怎么? ✓ 你的新工作怎么样?

File nghe và đáp án bài 1

File nghe của bài 1 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.

Học tiếp

Bài viết liên quan

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 2: 留串钥匙给父母 (Để lại một chùm chìa khoá cho bố mẹ)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 2: 留串钥匙给父母 (Để lại một chùm chìa khoá cho bố mẹ)

Bài 2 Giáo trình chuẩn HSK 5 (留串钥匙给父母): 36 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 以来; 临; 立刻, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20269 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 3: 人生有选择,一切可改变 (Đời người có lựa chọn, mọi thứ đều có thể thay đổi)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 3: 人生有选择,一切可改变 (Đời người có lựa chọn, mọi thứ đều có thể thay đổi)

Bài 3 Giáo trình chuẩn HSK 5 (人生有选择,一切可改变): 35 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 各自; 勿; 包括, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 202610 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 4: 子路背米 (Tử Lộ cõng gạo)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 4: 子路背米 (Tử Lộ cõng gạo)

Bài 4 Giáo trình chuẩn HSK 5 (子路背米): 35 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 至今; 顶; ……得不行, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 202611 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 5: 济南的泉水 (Suối nước ở Tế Nam)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 5: 济南的泉水 (Suối nước ở Tế Nam)

Bài 5 Giáo trình chuẩn HSK 5 (济南的泉水): 37 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 起来; 于; 从而, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 202611 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 6: 除夕的由来 (Nguồn gốc của đêm giao thừa)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 6: 除夕的由来 (Nguồn gốc của đêm giao thừa)

Bài 6 Giáo trình chuẩn HSK 5 (除夕的由来): 37 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 替; 说不定; 似的, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 202610 phút đọc