
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 5: 济南的泉水 (Suối nước ở Tế Nam)
Nội dung bài viết
Bài 5 giới thiệu những dòng suối ở thành phố Tế Nam cùng truyền thuyết và cách giải thích khoa học về nguồn nước, với vốn từ về địa lý, lịch sử và văn học. Ngữ pháp gồm bổ ngữ 起来, giới từ 于, liên từ 从而, động từ 为 (wéi) và cách phân biệt 美丽 với 优美.
Tên bài: (Jǐnán de quánshuǐ), nghĩa là “Suối nước ở Tế Nam”. Bài nằm trong tập 上 của quyển HSK 5.
Từ mới bài 5 (37 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| biǎomiàn | danh từ | bề mặt; bề ngoài | |
| (duǒ)cáng | động từ | trốn, nấp; cất giấu | |
| chǎnshēng | động từ | nảy sinh, sinh ra, xuất hiện | |
| chōng | động từ | xông, lao tới; phun lên, trào lên | |
| chōngmǎn | động từ | tràn đầy, đầy ắp | |
| chuánshuō | danh từ | truyền thuyết | |
| cóng'ér | liên từ | từ đó, nhờ đó mà | |
| dǎng | động từ | chặn, cản; che | |
| dìqū | danh từ | khu vực, vùng | |
| dútè | tính từ | độc đáo, đặc sắc | |
| fǎnyìng | động từ | phản ánh | |
| fēnbù | động từ | phân bố, rải rác | |
| gǎnjī | động từ | cảm kích, biết ơn | |
| guǎngdà | tính từ | rộng lớn; đông đảo | |
| hú | danh từ | ấm, bình | |
| jiǎodù | danh từ | góc độ; góc | |
| jiù | động từ | cứu | |
| lǎobǎixìng | danh từ | dân thường, người dân | |
| lóng | danh từ | rồng | |
| miáoxiě | động từ | miêu tả | |
| pèng | động từ | gặp, gặp phải; chạm, va | |
| qiǎng | động từ | cướp, giật; giành | |
| rújīn | danh từ | ngày nay, bây giờ | |
| shànliáng | tính từ | lương thiện, hiền lành, tốt bụng | |
| shī | danh từ | thơ, bài thơ | |
| wéi | động từ | là; trở thành, làm (văn viết) | |
| wénzì | danh từ | chữ viết, văn tự; câu chữ | |
| xié | tính từ | nghiêng, xiên, chéo | |
| xíngchéng | động từ | hình thành | |
| xíngzhuàng | danh từ | hình dạng | |
| yì | số từ | trăm triệu | |
| yōuměi | tính từ | đẹp, duyên dáng, thanh nhã | |
| yōujiǔ | tính từ | lâu đời | |
| yú | giới từ | ở, tại; từ; so với (văn viết) | |
| yūn | động từ | ngất, choáng; chóng mặt | |
| zànměi | động từ | ca ngợi, tán dương | |
| zhì(liáo) | động từ | chữa, điều trị |
Tên riêng trong bài
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Bàotū Quán | suối Báo Đột (ở Tế Nam) | |
| Bào Quán | Bào Toàn (tên người) | |
| Dōnghǎi Lóngwáng | Long Vương Đông Hải | |
| Jǐnán | Tế Nam (thủ phủ tỉnh Sơn Đông) | |
| Shùn | vua Thuấn (thủ lĩnh trong truyền thuyết Trung Hoa cổ) |
Từ bổ sung
Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| dìshì | danh từ | địa thế, địa hình | |
| huǒchéngyán | danh từ | đá mác-ma (đá hình thành từ dung nham) | |
| jìzǎi | động từ | ghi chép, ghi lại | |
| mái | động từ | chôn, vùi | |
| shíhuīyán | danh từ | đá vôi | |
| tiānrán | tính từ | tự nhiên, thiên nhiên | |
| yánshí | danh từ | đá, nham thạch | |
| yù | danh từ | ngọc | |
| zhēnzhū | danh từ | ngọc trai |
Ngữ pháp bài 5
1. 起来: bắt đầu làm; khi làm thì thấy
Cấu trúc: Động từ/tính từ + 起来; Động từ + 起 + tân ngữ + 来; Động từ + 起来 + nhận xét
Cách dùng thứ nhất: 起来 đặt sau động từ hoặc tính từ để nói một hành động, trạng thái bắt đầu và tiếp diễn: 笑起来 (bật cười), 热起来 (nóng dần lên). Nếu động từ có tân ngữ thì tân ngữ chen vào giữa 起 và 来: 下起雨来, 唱起歌来.
Cách dùng thứ hai: 动词 + 起来 rồi nêu nhận xét, nghĩa là “khi (làm việc đó) thì thấy…”: 看起来很新, 说起来容易,做起来难.
Tiếng Việt “trời bắt đầu mưa” đặt “bắt đầu” trước động từ. Tiếng Trung có thể dùng 开始下雨, nhưng nếu dùng 起来 thì nó phải đứng sau động từ.
Ví dụ:
Tīngle tā de huà, dàjiā dōu xiàole qǐlai.
Nghe anh ấy nói xong, mọi người đều bật cười.
Gāng chūmén, tiān jiù xià qǐ yǔ lai le.
Vừa ra khỏi nhà thì trời đổ mưa.
Zhè jiàn shì shuō qǐlai róngyì, zuò qǐlai nán.
Việc này nói thì dễ, làm mới khó.
Zhège cài kàn qǐlai bùcuò, chī qǐlai yǒudiǎnr xián.
Món này trông thì ngon, ăn vào lại hơi mặn.
Lỗi hay gặp:
Người học đặt tân ngữ ra ngoài cụm 起来.
✗ 刚出门就下雨起来了。
✓ 刚出门就下起雨来了。
2. 于: ở, tại; từ; so với (văn viết)
Cấu trúc: Động từ/tính từ + 于 + nơi chốn / thời gian / nguồn gốc / đối tượng so sánh
于 là giới từ văn viết, thường đứng sau động từ hoặc tính từ. Tuỳ ngữ cảnh mà mang nghĩa khác nhau: ở, tại (位于北方, 生于1990年), từ (来源于, 取材于) hoặc so với (多于, 大于).
Trong lời nói hằng ngày, những ý này thường dùng 在, 从, 比 đặt trước động từ. Không dùng 于 thay cho 在 trong câu khẩu ngữ như “tôi ở nhà xem tivi”.
Ví dụ:
Zhège chéngshì wèiyú Zhōngguó de běifāng.
Thành phố này nằm ở phía bắc Trung Quốc.
Wǒ yéye shēng yú 1950 nián.
Ông nội tôi sinh năm 1950.
Tā de chénggōng láiyuán yú duō nián de nǔlì.
Thành công của anh ấy bắt nguồn từ nhiều năm nỗ lực.
Jīnnián lái cānjiā bǐsài de rén duō yú qùnián.
Năm nay người đến dự thi đông hơn năm ngoái.
Lỗi hay gặp:
Học 于 nghĩa là “ở, tại”, người học đặt nó trước động từ trong câu nói thường như 在.
✗ 我于家看电视。
✓ 我在家看电视。
3. 从而: từ đó, nhờ đó mà
Cấu trúc: Nguyên nhân / cách làm,从而 + kết quả (cùng chủ ngữ)
从而 là liên từ văn viết, nối vế trước nêu cách làm, nguyên nhân với vế sau nêu kết quả hay mục đích đạt được nhờ đó. Hai vế thường cùng một chủ ngữ, và vế sau không lặp lại chủ ngữ.
Khác 所以: 所以 nối được mọi quan hệ nhân quả, kể cả nguyên nhân khách quan như trời mưa. 从而 dùng khi vế trước là việc chủ ngữ chủ động làm và dẫn tới kết quả ở vế sau.
Ví dụ:
Tā měi tiān jiānchí pǎobù, cóng'ér yǒule jiànkāng de shēntǐ.
Anh ấy kiên trì chạy bộ mỗi ngày, nhờ đó có được cơ thể khoẻ mạnh.
Wǒmen gǎibiànle xuéxí fāngfǎ, cóng'ér tígāole chéngjì.
Chúng tôi thay đổi cách học, nhờ vậy mà nâng được thành tích.
Duō liǎojiě bié de guójiā de wénhuà, cóng'ér gèng hǎo de lǐjiě biérén.
Tìm hiểu nhiều hơn về văn hoá các nước khác, từ đó hiểu người khác tốt hơn.
Lỗi hay gặp:
Người học dùng 从而 như 所以 cho nguyên nhân khách quan, vế sau lại đổi chủ ngữ.
✗ 今天下雨,从而我没去上课。
✓ 今天下雨,所以我没去上课。
4. 为 (wéi): là, trở thành, làm (văn viết)
Cấu trúc: 称/改/选/变 + 为 + B; 把 A + động từ + 为 + B
Đọc wéi (thanh 2), 为 là động từ văn viết nghĩa là “là, trở thành, làm”. Nó thường ghép sau một động từ khác: 称为 (gọi là), 改为 (đổi thành), 选为 (được bầu làm), 变为 (biến thành), 成为 (trở thành).
Chữ 为 còn đọc wèi (thanh 4) với nghĩa giới từ “vì, cho” như 为了. Khi 为 đứng sau động từ và nối với kết quả “thành, làm, là” thì đọc wéi.
Ví dụ:
Jǐnán bèi chēng wéi “Quánchéng”.
Tế Nam được gọi là “thành phố suối”.
Tā bèi dàjiā xuǎn wéi bānzhǎng.
Cậu ấy được mọi người bầu làm lớp trưởng.
Wǒmen bǎ jiànmiàn de shíjiān gǎi wéi xiàwǔ sān diǎn.
Chúng tôi đổi giờ gặp thành ba giờ chiều.
Zhège xiǎo cūnzi rújīn yǐjīng biàn wéi yī ge dà chéngshì.
Ngôi làng nhỏ này ngày nay đã biến thành một thành phố lớn.
Lỗi hay gặp:
Người học dùng 为 một mình làm động từ “là” trong câu nói thường, thay cho 是.
✗ 我哥哥为医生。
✓ 我哥哥是医生。 (văn viết có thể nói 我哥哥成为了医生 khi muốn nói “đã trở thành”)
5. Phân biệt 美丽 và 优美
Cấu trúc: 美丽 + người/cảnh/vật/phẩm chất; 优美 + phong cảnh/âm nhạc/động tác/lời văn
美丽 là “đẹp” theo nghĩa rộng: dùng cho người (美丽的姑娘), cảnh vật, thành phố, cả những điều trừu tượng (美丽的梦想).
优美 là vẻ đẹp thanh nhã, uyển chuyển, êm tai. Hay dùng cho phong cảnh, âm nhạc, động tác múa, giọng văn, lời thơ. Không dùng 优美 để tả khuôn mặt hay ngoại hình một người.
Ví dụ:
Tā shì yī ge měilì de gūniang.
Cô ấy là một cô gái xinh đẹp.
Tā tiàowǔ de dòngzuò fēicháng yōuměi.
Động tác múa của cô ấy vô cùng uyển chuyển.
Zhè piān wénzhāng de yǔyán hěn yōuměi.
Lời văn của bài này rất trau chuốt, đẹp.
Zhège chéngshì hěn měilì, hú biān de fēngjǐng yě hěn yōuměi.
Thành phố này rất đẹp, phong cảnh bên hồ cũng rất thơ mộng.
Lỗi hay gặp:
Người học dùng 优美 để khen ngoại hình người.
✗ 她的脸很优美。
✓ 她长得很美。 hoặc ✓ 她是一个美丽的姑娘。
File nghe và đáp án bài 5
File nghe của bài 5 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.
Học tiếp
- Bài trước: Bài 4: 子路背米 (Tử Lộ cõng gạo)
- Bài sau: Bài 6: 除夕的由来 (Nguồn gốc của đêm giao thừa)
- Mục lục cả quyển, thông tin sách và cách học: Giáo trình chuẩn HSK 5




