
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 4: 子路背米 (Tử Lộ cõng gạo)
Nội dung bài viết
Bài 4 kể một câu chuyện cổ về lòng hiếu thảo thời Xuân Thu gắn với Tử Lộ, học trò của Khổng Tử, với vốn từ về thời xưa, gia đình, đức tính và sự vất vả. Ngữ pháp gồm phó từ 至今, động từ 顶, bổ ngữ mức độ 得不行, phó từ 反而 và cách phân biệt 满足 với 满意.
Tên bài: (Zǐlù bēi mǐ), nghĩa là “Tử Lộ cõng gạo”. Bài nằm trong tập 上 của quyển HSK 5.
Từ mới bài 4 (35 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| bēi | động từ | cõng, đeo (trên lưng), vác | |
| běnlǐng | danh từ | bản lĩnh, tài năng, khả năng | |
| bùxíng | động từ | không được; (đứng sau 得) quá mức, hết sức, không chịu nổi | |
| cánkuì | tính từ | xấu hổ, hổ thẹn | |
| chéngjiù | danh từ | thành tựu | |
| chéngkěn | tính từ | thành khẩn, chân thành | |
| cóngqián | danh từ | trước đây, ngày trước, ngày xưa | |
| dǎting | động từ | hỏi thăm, dò hỏi | |
| dǐng | động từ | đội (trên đầu); đương đầu, đi ngược (gió, mưa) | |
| fǎn'ér | phó từ | trái lại, ngược lại | |
| fú | động từ | dìu, đỡ, vịn | |
| gǔdài | danh từ | thời cổ đại, thời xưa | |
| guān | danh từ | quan, quan chức | |
| hòubèi | danh từ | lưng | |
| huá | tính từ, động từ | trơn; trượt | |
| jiēshi | tính từ | chắc chắn, bền; rắn chắc, khoẻ mạnh | |
| juéxīn | danh từ, động từ | quyết tâm; hạ quyết tâm | |
| lǎoshi | tính từ | thật thà | |
| liúchuán | động từ | lưu truyền | |
| mǎnzú | động từ | thoả mãn, thấy đủ; đáp ứng | |
| nóngmín | danh từ | nông dân | |
| qínfèn | tính từ | chăm chỉ, cần cù | |
| qùshì | động từ | qua đời, mất | |
| réncái | danh từ | nhân tài, người tài | |
| shíqī | danh từ | thời kỳ | |
| shíwù | danh từ | thức ăn, thực phẩm | |
| shuǎi | động từ | vung, quăng; hất ra | |
| wěiqu | động từ, tính từ | làm (ai) chịu thiệt, bạc đãi; tủi thân, oan ức | |
| wùzhì | danh từ | vật chất | |
| xiàoshùn | động từ, tính từ | hiếu thuận với (cha mẹ); hiếu thảo | |
| yín(zi) | danh từ | bạc | |
| zhàn | động từ | chiếm, chiếm giữ | |
| zhànzhēng | danh từ | chiến tranh | |
| zhìjīn | phó từ | đến nay, cho tới bây giờ | |
| zhǔrén | danh từ | chủ, chủ nhân; chủ nhà |
Tên riêng trong bài
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Chǔguó | nước Sở | |
| Chūnqiū | thời Xuân Thu (770 đến 476 TCN) | |
| Kǒngzǐ | Khổng Tử (nhà tư tưởng, nhà giáo dục Trung Quốc cổ đại) | |
| Zǐlù | Tử Lộ (học trò của Khổng Tử) |
Từ bổ sung
Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| guójūn | danh từ | vua (của một nước) | |
| měidé | danh từ | đức tính tốt, mỹ đức | |
| tuányuán | động từ | đoàn tụ, sum họp | |
| xiàojìng | động từ | hiếu kính, phụng dưỡng (bề trên) | |
| zhèn | danh từ | thị trấn |
Ngữ pháp bài 4
1. 至今: đến nay, cho tới bây giờ
Cấu trúc: Chủ ngữ + 至今 + động từ; 从 + mốc thời gian + 至今
至今 nghĩa là “từ một lúc nào đó trong quá khứ cho đến tận bây giờ”, sắc thái hơi trang trọng. Thường đứng trước động từ, hay đi với 还, 都, 仍然 để nói một tình trạng vẫn kéo dài: 至今还记得, 至今没回来.
至今 đã bao hàm “bây giờ”, nên không ghép thêm 今天 hay 现在 phía sau. Muốn nêu mốc cụ thể thì dùng 从……到今天.
Ví dụ:
Nà tiān de shì, wǒ zhìjīn dōu jìde.
Chuyện hôm ấy, đến giờ tôi vẫn nhớ.
Tā qùnián jièle wǒ de shū, zhìjīn hái méi huán.
Năm ngoái anh ấy mượn sách của tôi, đến nay vẫn chưa trả.
Dàxué bìyè yǐhòu, wǒmen zhìjīn méi jiànguo miàn.
Từ khi tốt nghiệp đại học đến nay, chúng tôi chưa gặp lại nhau.
Zhège gùshi liúchuán zhìjīn, yǐjīng yǒu liǎngqiān duō nián le.
Câu chuyện này lưu truyền đến nay đã hơn hai nghìn năm.
Lỗi hay gặp:
Dịch “cho đến hôm nay”, người học ghép 至 với 今天.
✗ 从上个月至今天,他一直很忙。
✓ 从上个月到今天,他一直很忙。 hoặc ✓ 从上个月至今,他一直很忙。
2. 顶: đội; đương đầu, bất chấp (gió, mưa, nắng)
Cấu trúc: 顶着 + 风/雨/雪/太阳 + động từ; 头上顶着 + vật
Nghĩa gốc của 顶 là dùng đỉnh đầu đỡ lấy vật gì: 头上顶着一本书.
Từ đó có nghĩa mở rộng: đi ngược, chịu đựng thời tiết khắc nghiệt để làm việc gì, hay dùng dạng 顶着 + 大风/大雨/大雪/太阳. Cách nói này nhấn mạnh sự vất vả, quyết tâm, giống tiếng Việt “đội mưa, đội nắng”.
Nhưng tiếng Việt “đội mũ” thì tiếng Trung dùng 戴, không dùng 顶.
Ví dụ:
Tā dǐngzhe dà fēng qù shàngbān.
Anh ấy đội gió lớn đi làm.
Wèile gěi māma mǎi yào, tā dǐngzhe dà yǔ pǎole chūqu.
Để mua thuốc cho mẹ, cậu ấy đội mưa to chạy ra ngoài.
Xiàtiān, nóngmín dǐngzhe tàiyáng zài dì li gànhuór.
Mùa hè, nông dân đội nắng làm việc ngoài đồng.
Xiǎoháir tóu shang dǐngzhe yī běn shū zǒulù.
Đứa bé đội một quyển sách trên đầu mà đi.
Lỗi hay gặp:
Vì tiếng Việt nói “đội mũ”, người học dùng 顶 cho mũ nón.
✗ 天冷了,你顶帽子吧。
✓ 天冷了,你戴帽子吧。
3. ……得不行: quá mức, không chịu nổi
Cấu trúc: Tính từ / động từ tâm lý + 得 + 不行
Đặt 得不行 sau tính từ hoặc động từ chỉ tâm lý, cảm giác để nói mức độ rất cao, đến mức chịu không nổi. Đây là cách nói khẩu ngữ, nghĩa như 得很, 得要命, 极了.
Ở đây 不行 không mang nghĩa phủ định. 热得不行 là “nóng không chịu nổi”, không phải “không nóng”. Cần giữ 得, bỏ 得 thì câu sai.
Ví dụ:
Jīntiān rè de bùxíng.
Hôm nay nóng không chịu nổi.
Tīngdào zhège xiāoxi, tā gāoxìng de bùxíng.
Nghe tin này, cô ấy mừng quá chừng.
Páwán shān, wǒ lèi de bùxíng.
Leo núi xong, tôi mệt rã rời.
Háizi è de bùxíng, yī huí jiā jiù zhǎo chī de.
Đứa bé đói lả, vừa về nhà đã tìm đồ ăn.
Lỗi hay gặp:
Người học bỏ mất 得 giữa tính từ và 不行.
✗ 我累不行了。
✓ 我累得不行了。
4. 反而: trái lại, ngược lại
Cấu trúc: (不但) 没/不 + A,反而 + B; Chủ ngữ + 反而 + động từ/tính từ
反而 dùng khi kết quả trái với điều lẽ ra phải xảy ra hoặc điều người ta mong đợi. Hay đi với vế trước 不但不/不但没: 吃了药,病不但没好,反而更重了.
反而 là phó từ, đứng sau chủ ngữ. Nếu hai sự việc chỉ đơn giản khác nhau (anh thích A, em thích B) mà không có gì trái với dự đoán, thì dùng 却 hoặc 但是, không dùng 反而.
Ví dụ:
Chīle yào, tā de bìng bùdàn méi hǎo, fǎn'ér gèng zhòng le.
Uống thuốc rồi, bệnh anh ấy không những không khỏi mà trái lại còn nặng hơn.
Wǒ bāngle tā, tā fǎn'ér bù gāoxìng.
Tôi giúp anh ta, vậy mà anh ta lại không vui.
Yǔ tíng le, tiānqì fǎn'ér gèng rè le.
Mưa tạnh rồi mà trời lại càng nóng hơn.
Wǒ xiǎng zǎo diǎnr dào, zuò chūzūchē fǎn'ér chídào le.
Tôi muốn đến sớm, ai ngờ đi taxi lại bị muộn.
Lỗi hay gặp:
Người học dùng 反而 cho mọi sự tương phản, kể cả khi không có gì trái với dự đoán.
✗ 哥哥喜欢运动,弟弟反而喜欢看书。
✓ 哥哥喜欢运动,弟弟却喜欢看书。
5. Phân biệt 满足 và 满意
Cấu trúc: 对 + … + 满意; 满足 + 要求/需要; (Chủ ngữ) + 很满足
满意 là hài lòng với chất lượng, kết quả của một việc cụ thể, thường nói 对……满意 hoặc 满意的 + danh từ: 对成绩很满意, 满意的回答.
满足 có hai nghĩa. Thứ nhất là thấy đủ, không đòi hỏi thêm: 有份稳定的工作他就很满足了. Thứ hai là động từ đáp ứng, mang tân ngữ 要求, 需要, 愿望: 满足客人的要求. 满意 không mang những tân ngữ này.
Ví dụ:
Wǒ duì zhè cì kǎoshì de chéngjì hěn mǎnyì.
Tôi rất hài lòng với điểm thi lần này.
Tā yǒu yī fèn wěndìng de gōngzuò jiù hěn mǎnzú le.
Có một công việc ổn định là anh ấy đã thấy đủ rồi.
Zhè jiā diàn bù néng mǎnzú kèrén de yāoqiú.
Cửa hàng này không đáp ứng được yêu cầu của khách.
Kèrén duì cài hěn mǎnyì, kěshì chúshī bìng bù mǎnzú, hái xiǎng zuò de gèng hǎo.
Khách rất hài lòng với món ăn, nhưng đầu bếp chưa thấy đủ, còn muốn nấu ngon hơn nữa.
Lỗi hay gặp:
Người học dùng 满意 với tân ngữ 要求 vì nghĩ “làm hài lòng yêu cầu”.
✗ 这个办法满意了大家的要求。
✓ 这个办法满足了大家的要求。
File nghe và đáp án bài 4
File nghe của bài 4 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.
Học tiếp
- Bài trước: Bài 3: 人生有选择,一切可改变 (Đời người có lựa chọn, mọi thứ đều có thể thay đổi)
- Bài sau: Bài 5: 济南的泉水 (Suối nước ở Tế Nam)
- Mục lục cả quyển, thông tin sách và cách học: Giáo trình chuẩn HSK 5




