Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 4: 子路背米 (Tử Lộ cõng gạo)
Học tiếng Trung

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 4: 子路背米 (Tử Lộ cõng gạo)

Admin
11 phút đọc135 lượt xem
Nội dung bài viết

Bài 4 kể một câu chuyện cổ về lòng hiếu thảo thời Xuân Thu gắn với Tử Lộ, học trò của Khổng Tử, với vốn từ về thời xưa, gia đình, đức tính và sự vất vả. Ngữ pháp gồm phó từ 至今, động từ 顶, bổ ngữ mức độ 得不行, phó từ 反而 và cách phân biệt 满足 với 满意.

Tên bài: (Zǐlù bēi mǐ), nghĩa là “Tử Lộ cõng gạo”. Bài nằm trong tập 上 của quyển HSK 5.

Từ mới bài 4 (35 từ)

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
bēiđộng từcõng, đeo (trên lưng), vác
běnlǐngdanh từbản lĩnh, tài năng, khả năng
bùxíngđộng từkhông được; (đứng sau 得) quá mức, hết sức, không chịu nổi
cánkuìtính từxấu hổ, hổ thẹn
chéngjiùdanh từthành tựu
chéngkěntính từthành khẩn, chân thành
cóngqiándanh từtrước đây, ngày trước, ngày xưa
dǎtingđộng từhỏi thăm, dò hỏi
dǐngđộng từđội (trên đầu); đương đầu, đi ngược (gió, mưa)
fǎn'érphó từtrái lại, ngược lại
fúđộng từdìu, đỡ, vịn
gǔdàidanh từthời cổ đại, thời xưa
guāndanh từquan, quan chức
hòubèidanh từlưng
huátính từ, động từtrơn; trượt
jiēshitính từchắc chắn, bền; rắn chắc, khoẻ mạnh
juéxīndanh từ, động từquyết tâm; hạ quyết tâm
lǎoshitính từthật thà
liúchuánđộng từlưu truyền
mǎnzúđộng từthoả mãn, thấy đủ; đáp ứng
nóngmíndanh từnông dân
qínfèntính từchăm chỉ, cần cù
qùshìđộng từqua đời, mất
réncáidanh từnhân tài, người tài
shíqīdanh từthời kỳ
shíwùdanh từthức ăn, thực phẩm
shuǎiđộng từvung, quăng; hất ra
wěiquđộng từ, tính từlàm (ai) chịu thiệt, bạc đãi; tủi thân, oan ức
wùzhìdanh từvật chất
xiàoshùnđộng từ, tính từhiếu thuận với (cha mẹ); hiếu thảo
yín(zi)danh từbạc
zhànđộng từchiếm, chiếm giữ
zhànzhēngdanh từchiến tranh
zhìjīnphó từđến nay, cho tới bây giờ
zhǔréndanh từchủ, chủ nhân; chủ nhà

Tên riêng trong bài

Chữ HánPinyinNghĩa
Chǔguónước Sở
Chūnqiūthời Xuân Thu (770 đến 476 TCN)
KǒngzǐKhổng Tử (nhà tư tưởng, nhà giáo dục Trung Quốc cổ đại)
ZǐlùTử Lộ (học trò của Khổng Tử)

Từ bổ sung

Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
guójūndanh từvua (của một nước)
měidédanh từđức tính tốt, mỹ đức
tuányuánđộng từđoàn tụ, sum họp
xiàojìngđộng từhiếu kính, phụng dưỡng (bề trên)
zhèndanh từthị trấn

Ngữ pháp bài 4

1. 至今: đến nay, cho tới bây giờ

Cấu trúc: Chủ ngữ + 至今 + động từ; 从 + mốc thời gian + 至今

至今 nghĩa là “từ một lúc nào đó trong quá khứ cho đến tận bây giờ”, sắc thái hơi trang trọng. Thường đứng trước động từ, hay đi với 还, 都, 仍然 để nói một tình trạng vẫn kéo dài: 至今还记得, 至今没回来.

至今 đã bao hàm “bây giờ”, nên không ghép thêm 今天 hay 现在 phía sau. Muốn nêu mốc cụ thể thì dùng 从……到今天.

Ví dụ:


  • Nà tiān de shì, wǒ zhìjīn dōu jìde.
    Chuyện hôm ấy, đến giờ tôi vẫn nhớ.

  • Tā qùnián jièle wǒ de shū, zhìjīn hái méi huán.
    Năm ngoái anh ấy mượn sách của tôi, đến nay vẫn chưa trả.

  • Dàxué bìyè yǐhòu, wǒmen zhìjīn méi jiànguo miàn.
    Từ khi tốt nghiệp đại học đến nay, chúng tôi chưa gặp lại nhau.

  • Zhège gùshi liúchuán zhìjīn, yǐjīng yǒu liǎngqiān duō nián le.
    Câu chuyện này lưu truyền đến nay đã hơn hai nghìn năm.

Lỗi hay gặp:

Dịch “cho đến hôm nay”, người học ghép 至 với 今天.

✗ 从上个月至今天,他一直很忙。

✓ 从上个月到今天,他一直很忙。 hoặc ✓ 从上个月至今,他一直很忙。

2. 顶: đội; đương đầu, bất chấp (gió, mưa, nắng)

Cấu trúc: 顶着 + 风/雨/雪/太阳 + động từ; 头上顶着 + vật

Nghĩa gốc của 顶 là dùng đỉnh đầu đỡ lấy vật gì: 头上顶着一本书.

Từ đó có nghĩa mở rộng: đi ngược, chịu đựng thời tiết khắc nghiệt để làm việc gì, hay dùng dạng 顶着 + 大风/大雨/大雪/太阳. Cách nói này nhấn mạnh sự vất vả, quyết tâm, giống tiếng Việt “đội mưa, đội nắng”.

Nhưng tiếng Việt “đội mũ” thì tiếng Trung dùng 戴, không dùng 顶.

Ví dụ:


  • Tā dǐngzhe dà fēng qù shàngbān.
    Anh ấy đội gió lớn đi làm.

  • Wèile gěi māma mǎi yào, tā dǐngzhe dà yǔ pǎole chūqu.
    Để mua thuốc cho mẹ, cậu ấy đội mưa to chạy ra ngoài.

  • Xiàtiān, nóngmín dǐngzhe tàiyáng zài dì li gànhuór.
    Mùa hè, nông dân đội nắng làm việc ngoài đồng.

  • Xiǎoháir tóu shang dǐngzhe yī běn shū zǒulù.
    Đứa bé đội một quyển sách trên đầu mà đi.

Lỗi hay gặp:

Vì tiếng Việt nói “đội mũ”, người học dùng 顶 cho mũ nón.

✗ 天冷了,你顶帽子吧。

✓ 天冷了,你戴帽子吧。

3. ……得不行: quá mức, không chịu nổi

Cấu trúc: Tính từ / động từ tâm lý + 得 + 不行

Đặt 得不行 sau tính từ hoặc động từ chỉ tâm lý, cảm giác để nói mức độ rất cao, đến mức chịu không nổi. Đây là cách nói khẩu ngữ, nghĩa như 得很, 得要命, 极了.

Ở đây 不行 không mang nghĩa phủ định. 热得不行 là “nóng không chịu nổi”, không phải “không nóng”. Cần giữ 得, bỏ 得 thì câu sai.

Ví dụ:


  • Jīntiān rè de bùxíng.
    Hôm nay nóng không chịu nổi.

  • Tīngdào zhège xiāoxi, tā gāoxìng de bùxíng.
    Nghe tin này, cô ấy mừng quá chừng.

  • Páwán shān, wǒ lèi de bùxíng.
    Leo núi xong, tôi mệt rã rời.

  • Háizi è de bùxíng, yī huí jiā jiù zhǎo chī de.
    Đứa bé đói lả, vừa về nhà đã tìm đồ ăn.

Lỗi hay gặp:

Người học bỏ mất 得 giữa tính từ và 不行.

✗ 我累不行了。

✓ 我累得不行了。

4. 反而: trái lại, ngược lại

Cấu trúc: (不但) 没/不 + A,反而 + B; Chủ ngữ + 反而 + động từ/tính từ

反而 dùng khi kết quả trái với điều lẽ ra phải xảy ra hoặc điều người ta mong đợi. Hay đi với vế trước 不但不/不但没: 吃了药,病不但没好,反而更重了.

反而 là phó từ, đứng sau chủ ngữ. Nếu hai sự việc chỉ đơn giản khác nhau (anh thích A, em thích B) mà không có gì trái với dự đoán, thì dùng 却 hoặc 但是, không dùng 反而.

Ví dụ:


  • Chīle yào, tā de bìng bùdàn méi hǎo, fǎn'ér gèng zhòng le.
    Uống thuốc rồi, bệnh anh ấy không những không khỏi mà trái lại còn nặng hơn.

  • Wǒ bāngle tā, tā fǎn'ér bù gāoxìng.
    Tôi giúp anh ta, vậy mà anh ta lại không vui.

  • Yǔ tíng le, tiānqì fǎn'ér gèng rè le.
    Mưa tạnh rồi mà trời lại càng nóng hơn.

  • Wǒ xiǎng zǎo diǎnr dào, zuò chūzūchē fǎn'ér chídào le.
    Tôi muốn đến sớm, ai ngờ đi taxi lại bị muộn.

Lỗi hay gặp:

Người học dùng 反而 cho mọi sự tương phản, kể cả khi không có gì trái với dự đoán.

✗ 哥哥喜欢运动,弟弟反而喜欢看书。

✓ 哥哥喜欢运动,弟弟却喜欢看书。

5. Phân biệt 满足 và 满意

Cấu trúc: 对 + … + 满意; 满足 + 要求/需要; (Chủ ngữ) + 很满足

满意 là hài lòng với chất lượng, kết quả của một việc cụ thể, thường nói 对……满意 hoặc 满意的 + danh từ: 对成绩很满意, 满意的回答.

满足 có hai nghĩa. Thứ nhất là thấy đủ, không đòi hỏi thêm: 有份稳定的工作他就很满足了. Thứ hai là động từ đáp ứng, mang tân ngữ 要求, 需要, 愿望: 满足客人的要求. 满意 không mang những tân ngữ này.

Ví dụ:


  • Wǒ duì zhè cì kǎoshì de chéngjì hěn mǎnyì.
    Tôi rất hài lòng với điểm thi lần này.

  • Tā yǒu yī fèn wěndìng de gōngzuò jiù hěn mǎnzú le.
    Có một công việc ổn định là anh ấy đã thấy đủ rồi.

  • Zhè jiā diàn bù néng mǎnzú kèrén de yāoqiú.
    Cửa hàng này không đáp ứng được yêu cầu của khách.

  • Kèrén duì cài hěn mǎnyì, kěshì chúshī bìng bù mǎnzú, hái xiǎng zuò de gèng hǎo.
    Khách rất hài lòng với món ăn, nhưng đầu bếp chưa thấy đủ, còn muốn nấu ngon hơn nữa.

Lỗi hay gặp:

Người học dùng 满意 với tân ngữ 要求 vì nghĩ “làm hài lòng yêu cầu”.

✗ 这个办法满意了大家的要求。

✓ 这个办法满足了大家的要求。

File nghe và đáp án bài 4

File nghe của bài 4 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.

Học tiếp

Bài viết liên quan

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 5: 济南的泉水 (Suối nước ở Tế Nam)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 5: 济南的泉水 (Suối nước ở Tế Nam)

Bài 5 Giáo trình chuẩn HSK 5 (济南的泉水): 37 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 起来; 于; 从而, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 202611 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 3: 人生有选择,一切可改变 (Đời người có lựa chọn, mọi thứ đều có thể thay đổi)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 3: 人生有选择,一切可改变 (Đời người có lựa chọn, mọi thứ đều có thể thay đổi)

Bài 3 Giáo trình chuẩn HSK 5 (人生有选择,一切可改变): 35 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 各自; 勿; 包括, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 202610 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 6: 除夕的由来 (Nguồn gốc của đêm giao thừa)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 6: 除夕的由来 (Nguồn gốc của đêm giao thừa)

Bài 6 Giáo trình chuẩn HSK 5 (除夕的由来): 37 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 替; 说不定; 似的, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 202610 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 2: 留串钥匙给父母 (Để lại một chùm chìa khoá cho bố mẹ)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 2: 留串钥匙给父母 (Để lại một chùm chìa khoá cho bố mẹ)

Bài 2 Giáo trình chuẩn HSK 5 (留串钥匙给父母): 36 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 以来; 临; 立刻, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20269 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 1: 爱的细节 (Những chi tiết nhỏ của tình yêu)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 1: 爱的细节 (Những chi tiết nhỏ của tình yêu)

Bài 1 Giáo trình chuẩn HSK 5 (爱的细节): 29 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 如何; 靠; 居然, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20269 phút đọc