Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 12: 海外用户玩儿微信 (Người dùng nước ngoài chơi WeChat)
Học tiếng Trung

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 12: 海外用户玩儿微信 (Người dùng nước ngoài chơi WeChat)

Admin
9 phút đọc102 lượt xem
Nội dung bài viết

Bài 12 nói về việc WeChat của Tencent mở rộng ra thị trường nước ngoài và cách quảng bá ứng dụng này tới người dùng ở đó, kèm lớp từ về doanh nghiệp, công nghệ và tiếp thị. Ngữ pháp gồm liên từ 以及, danh từ 程度 trong khung 到……的程度 và phân biệt 发达 với 发展.

Tên bài: (Hǎiwài yònghù wánr Wēixìn), nghĩa là “Người dùng nước ngoài chơi WeChat”. Bài nằm trong tập 上 của quyển HSK 5.

Từ mới bài 12 (33 từ)

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
bǎobèidanh từbảo bối, báu vật; cục cưng (gọi trẻ nhỏ, người yêu)
bèijǐngdanh từbối cảnh; phông nền
chéngdùdanh từmức độ, trình độ
dāngdìdanh từđịa phương, bản địa, tại chỗ
dìwèidanh từđịa vị, vị thế
dòuđộng từtrêu, chọc; chọc cười
fādátính từphát triển, phát đạt
gāojítính từcao cấp
gèréndanh từcá nhân
hézuòđộng từhợp tác
huáyìdanh từngười gốc Hoa (mang quốc tịch nước khác)
huǒbàndanh từbạn đồng hành, đối tác
jīngyíngđộng từkinh doanh, điều hành
kāifāđộng từkhai thác, phát triển (sản phẩm, phần mềm)
lǐngdǎodanh từlãnh đạo, cấp trên
míngxīngdanh từngôi sao, người nổi tiếng
qǐyèdanh từdoanh nghiệp
shíxiànđộng từthực hiện, biến thành hiện thực
tuīguǎngđộng từmở rộng, phổ biến, quảng bá
xiànshídanh từhiện thực, thực tế
xiāngguānđộng từliên quan
xiāoshòuđộng từtiêu thụ, bán hàng
xuānchuánđộng từtuyên truyền, quảng bá
yèwùdanh từnghiệp vụ, mảng kinh doanh
yídòngđộng từdi chuyển, dịch chuyển; di động
yímíndanh từngười nhập cư, di dân
yǐjíliên từvà, cùng với, cũng như
yìngyòngđộng từứng dụng, áp dụng
zhàokāiđộng từtriệu tập, tổ chức (hội nghị)
zhēnduìđộng từnhằm vào, hướng tới
zhōngxīndanh từtrung tâm
zhùcèđộng từđăng ký
zǒngcáidanh từtổng giám đốc, chủ tịch (công ty)

Tên riêng trong bài

Chữ HánPinyinNghĩa
Liú ChìpíngLưu Xí Bình (Martin Lau), tổng giám đốc (President) của Tencent
MéixīLionel Messi, cầu thủ bóng đá nổi tiếng
TéngxùnTencent, một công ty Trung Quốc
WēixìnWeChat, ứng dụng nhắn tin và gọi điện
Zhāng XiǎolóngTrương Tiểu Long, phó chủ tịch cấp cao của Tencent

Từ bổ sung

Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
chēngbàđộng từxưng bá, chiếm vị trí thống trị
chuàngxīnđộng từđổi mới, sáng tạo
dàiyánđộng từlàm người đại diện (quảng cáo cho thương hiệu)
diānqiúđộng từtâng bóng
fùtính từphó (chức vụ)
fùgàiđộng từbao phủ, phủ sóng
shǒubǐdanh từcách chi tiêu, tầm cỡ việc làm (大手笔: mạnh tay)
tōngxìnđộng từliên lạc, truyền thông tin
yònghùdanh từngười dùng
zhíbōđộng từphát sóng trực tiếp, livestream

Ngữ pháp bài 12

1. Liên từ 以及: và, cùng với (văn viết)

Cấu trúc: A、B 以及 C; vế câu 1,以及 + vế câu 2

以及 nối các danh từ, cụm danh từ, thậm chí các vế câu, nghĩa là “và, cùng với, cũng như”. Khi liệt kê nhiều thứ, 以及 đứng trước mục cuối cùng, và mục sau 以及 thường là phần phụ, xếp sau về tầm quan trọng.

So với 和, 以及 trang trọng hơn và nối được cả hai vế câu (和 thì không). Nhưng 以及 không nối hai tính từ hay hai động từ làm vị ngữ; trường hợp đó tiếng Trung dùng 又……又…… hoặc 也.

Ví dụ:


  • Zhè cì huódòng de shíjiān, dìdiǎn yǐjí cānjiā de rén dōu yǐjīng quèdìng le.
    Thời gian, địa điểm cũng như người tham gia hoạt động lần này đều đã được xác định.

  • Lái cānjiā huìyì de yǒu xiàozhǎng, lǎoshī yǐjí yīxiē xuésheng.
    Đến dự cuộc họp có hiệu trưởng, giáo viên và một số học sinh.

  • Wǒmen yào liǎojiě xuésheng de xuéxí yǐjí shēnghuó.
    Chúng ta cần tìm hiểu việc học cũng như cuộc sống của học sinh.

  • Qǐng shuō yīxià nǐ wèi shénme lái Zhōngguó, yǐjí yǐhòu yǒu shénme dǎsuàn.
    Hãy nói xem vì sao bạn đến Trung Quốc, và sau này có dự định gì.

Lỗi hay gặp:

Dùng 以及 nối hai tính từ như chữ “và” trong tiếng Việt. ✗ 他很聪明以及很努力。 ✓ 他很聪明,也很努力。

2. Danh từ 程度: mức độ; đến mức

Cấu trúc: (động từ / tính từ) + 到 + ……的程度; 在一定程度上; ……的程度 + 高/低

程度 là “mức độ”. Cách dùng hay gặp nhất là khung 到……的程度: nói một trạng thái đã đi xa tới đâu, phần giữa là một vế mô tả hệ quả. 在一定程度上 nghĩa là “ở một mức độ nhất định”.

Tiếng Việt chỉ cần nói “mệt đến mức không muốn nói”, không có danh từ đi sau. Tiếng Trung khi dùng 程度 thì vế mô tả phải đặt trước 的程度, cả khung ôm lấy nó.

Ví dụ:


  • Tā de Hànyǔ yǐjīng dàole néng kàndǒng Zhōngwén diànyǐng de chéngdù.
    Tiếng Trung của anh ấy đã đến mức xem hiểu được phim Trung Quốc.

  • Tā mángdàole lián fàn dōu méi shíjiān chī de chéngdù.
    Anh ấy bận đến mức không có cả thời gian ăn cơm.

  • Zhège chéngshì de fādá chéngdù hěn gāo.
    Mức độ phát triển của thành phố này rất cao.

  • Zài yīdìng chéngdù shang, zhège bànfǎ shì yǒuyòng de.
    Ở một mức độ nhất định, cách này là có ích.

Lỗi hay gặp:

Đặt 程度 lên trước vế mô tả theo trật tự “đến mức…”. ✗ 他忙到程度连饭都没时间吃。 ✓ 他忙到了连饭都没时间吃的程度。

3. Phân biệt 发达 và 发展

Cấu trúc: 很 + 发达; 发达的 + danh từ; 发展 + tân ngữ; ……发展得 + bổ ngữ

Tiếng Việt dùng chung chữ “phát triển”, nhưng tiếng Trung tách làm hai. 发达 là tính từ, nói trạng thái đã phát triển cao, đã tiên tiến: 交通很发达, 发达国家. Nó không mang tân ngữ và không nói về tốc độ thay đổi.

发展 là động từ hoặc danh từ, nói quá trình thay đổi, lớn mạnh: 发展经济, 发展得很快, 经济的发展. Muốn nói nhanh hay chậm, muốn có tân ngữ thì dùng 发展.

Ví dụ:


  • Zhège guójiā de jiāotōng hěn fādá.
    Giao thông của nước này rất phát triển.

  • Zhè jǐ nián, wǒmen de chéngshì fāzhǎn de hěn kuài.
    Mấy năm nay thành phố chúng tôi phát triển rất nhanh.

  • Tā xiǎng qù jīngjì fādá de dìfang fāzhǎn.
    Anh ấy muốn tới nơi kinh tế phát triển để lập nghiệp.

  • Yuènán shì fāzhǎnzhōng guójiā, Rìběn shì fādá guójiā.
    Việt Nam là nước đang phát triển, Nhật Bản là nước phát triển.

Lỗi hay gặp:

Dùng 发达 để nói tốc độ thay đổi. ✗ 这个城市发达得很快。 ✓ 这个城市发展得很快。

File nghe và đáp án bài 12

File nghe của bài 12 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.

Học tiếp

Bài viết liên quan

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 13: 锯掉生活的“筐底” (Cưa bỏ “đáy giỏ” của cuộc sống)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 13: 锯掉生活的“筐底” (Cưa bỏ “đáy giỏ” của cuộc sống)

Bài 13 Giáo trình chuẩn HSK 5 (锯掉生活的“筐底”): 30 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 何况; 何必; 多亏, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 202610 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 11: 闹钟的危害 (Tác hại của đồng hồ báo thức)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 11: 闹钟的危害 (Tác hại của đồng hồ báo thức)

Bài 11 Giáo trình chuẩn HSK 5 (闹钟的危害): 36 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Bổ ngữ 来/过来; Trợ từ 所; 相当, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 202610 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 14: 北京的四合院 (Tứ hợp viện ở Bắc Kinh)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 14: 北京的四合院 (Tứ hợp viện ở Bắc Kinh)

Bài 14 Giáo trình chuẩn HSK 5 (北京的四合院): 31 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 所谓; 则; 为……所……, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 202611 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 10: 争论的奇迹 (Kỳ tích từ một cuộc tranh luận)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 10: 争论的奇迹 (Kỳ tích từ một cuộc tranh luận)

Bài 10 Giáo trình chuẩn HSK 5 (争论的奇迹): 30 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Phó từ 毕竟; Phó từ 逐渐; Phó từ 或许, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20269 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 15: 纸上谈兵 (Bàn binh trên giấy)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 15: 纸上谈兵 (Bàn binh trên giấy)

Bài 15 Giáo trình chuẩn HSK 5 (纸上谈兵): 29 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 过; 迟早; 再三, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 202610 phút đọc