
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 23: 放手 (Buông tay)
Nội dung bài viết
Bài 23 nói về cha mẹ học cách buông tay để con cái tự lập, tự chọn con đường học tập và tự đối mặt với môi trường xa lạ. Ngữ pháp gồm 一致 (nhất trí), đại từ 某 (nào đó), phó từ 幸亏 (may mà) và cách phân biệt 单独 với 独自.
Tên bài: (Fàngshǒu), nghĩa là “Buông tay”. Bài nằm trong tập 下 của quyển HSK 5.
Từ mới bài 23 (37 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| àn | tính từ | tối, mờ | |
| chénmò | động từ | im lặng, lặng thinh | |
| chūxí | động từ | có mặt, tham dự | |
| dānrèn | động từ | đảm nhiệm, giữ chức | |
| dāndú | phó từ | riêng, một mình (tách riêng) | |
| gōutōng | động từ | giao tiếp, trao đổi | |
| guāi | tính từ | ngoan | |
| guīju | danh từ | quy tắc, phép tắc | |
| jīběn | phó từ | về cơ bản | |
| jìlǜ | danh từ | kỷ luật | |
| jiànlì | động từ | xây dựng, thiết lập | |
| jiǎngzuò | danh từ | buổi tọa đàm, bài giảng chuyên đề | |
| jiēduàn | danh từ | giai đoạn | |
| jīngshāng | động từ | buôn bán, kinh doanh | |
| jiǔbā | danh từ | quán bar | |
| kèkǔ | tính từ | chịu khó, cần cù khắc khổ | |
| lùqǔ | động từ | tuyển, nhận (vào trường) | |
| miànlín | động từ | đối mặt, đứng trước | |
| míngpái | danh từ | hàng hiệu, thương hiệu nổi tiếng | |
| mòshēng | tính từ | lạ, xa lạ | |
| mǒu | đại từ | nào đó | |
| mùbiāo | danh từ | mục tiêu | |
| nénggàn | tính từ | giỏi giang, tháo vát | |
| niàn | động từ | học (ở trường); đọc | |
| qīn'ài | tính từ | thân yêu | |
| rěnbuzhù | động từ | không nhịn được, không kìm được | |
| shātān | danh từ | bãi cát, bãi biển | |
| wàijiāo | danh từ | ngoại giao | |
| wéifǎn | động từ | vi phạm | |
| wěn | động từ | hôn | |
| xì | danh từ | khoa (trường đại học) | |
| xìngkuī | phó từ | may mà, may sao | |
| yīzhì | tính từ | nhất trí, thống nhất | |
| zhēngqiú | động từ | trưng cầu, hỏi (ý kiến) | |
| zhǔxí | danh từ | chủ tịch | |
| zǔzhī | động từ | tổ chức | |
| zūnshǒu | động từ | tuân thủ |
Tên riêng trong bài
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Luòshānjī | Los Angeles | |
| Niújīn Dàxué | Đại học Oxford | |
| Ōuméng | Liên minh châu Âu (EU) | |
| Wénwén | Văn Văn (tên người) | |
| Xiàwēiyí | Hawaii |
Từ bổ sung
Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| héng | tính từ | ngang | |
| ràngbù | động từ | nhượng bộ | |
| yǐnyuē | tính từ | lờ mờ, thấp thoáng |
Ngữ pháp bài 23
1. 一致: nhất trí, giống nhau
Cấu trúc: A 和 B (很/不) 一致; 一致 + động từ (同意/认为/通过)
一致 nghĩa là không có khác biệt về ý kiến, hành động hoặc nội dung. Làm vị ngữ: 大家的意见很一致, 他说的和做的不一致. Làm trạng ngữ trước các động từ như 同意, 认为, 决定: 一致同意 (nhất trí đồng ý).
一致 là tính từ, không mang tân ngữ. Muốn nói "đồng ý với ai" phải dùng 同意 hoặc mẫu A 和 B 一致.
Ví dụ:
Dàjiā de yìjiàn hěn yīzhì.
Ý kiến của mọi người rất thống nhất.
Wǒmen yīzhì rènwéi zhège bànfǎ zuì hǎo.
Chúng tôi nhất trí cho rằng cách này là tốt nhất.
Tā shuō de hé zuò de bù yīzhì.
Anh ta nói một đằng làm một nẻo.
Lỗi hay gặp:
Dùng 一致 như động từ "nhất trí với".
✗ 我一致你的意见。
✓ 我的意见和你一致。(Wǒ de yìjiàn hé nǐ yīzhì.) Ý kiến của tôi giống bạn.
2. Đại từ 某: nào đó
Cấu trúc: 某 + (lượng từ) + danh từ; 某某
某 chỉ một người, vật, thời gian có thật nhưng không nói rõ, vì không biết hoặc không muốn nói: 某人 (người nào đó), 某天 (một ngày nào đó), 某个地方, 某些方面. Sau 某 có thể có lượng từ hoặc không.
某 mang tính trần thuật, không dùng để hỏi. Khi hỏi "có gì không", "cái gì đó" trong câu hỏi, dùng 什么.
Ví dụ:
Mǒu tiān zǎoshang, wǒ zài gōngyuán lǐ yùdàole tā.
Một buổi sáng nọ, tôi gặp anh ấy trong công viên.
Zhè shì mǒu gè xuésheng sòng gěi lǎoshī de huā.
Đây là hoa của một học sinh nào đó tặng thầy.
Zài mǒuxiē fāngmiàn, tā bǐ wǒ qiáng.
Ở một số mặt, anh ấy giỏi hơn tôi.
Lỗi hay gặp:
Dịch "gì đó" trong câu hỏi thành 某.
✗ 你有某问题吗?
✓ 你有什么问题吗?(Nǐ yǒu shénme wèntí ma?) Bạn có vấn đề gì không?
3. Phó từ 幸亏: may mà
Cấu trúc: 幸亏 + điều kiện có lợi,(才/不然/要不然) + kết quả
幸亏 nêu một điều kiện thuận lợi đã giúp tránh được hậu quả xấu. Vế sau thường có 才 (nhờ thế mới...) hoặc 不然/要不然 (nếu không thì...).
幸亏 không dùng cho may mắn đơn thuần kiểu trúng thưởng. Chỉ dùng khi có một việc xấu suýt xảy ra.
Ví dụ:
Xìngkuī nǐ tíxǐng wǒ, bùrán wǒ jiù wàng le.
May mà bạn nhắc tôi, không thì tôi quên mất rồi.
Jīntiān xià dà yǔ, xìngkuī wǒ dàile sǎn.
Hôm nay mưa to, may mà tôi có mang ô.
Xìngkuī yīshēng lái de zǎo, tā cái méiyǒu wēixiǎn.
May mà bác sĩ đến sớm, anh ấy mới qua được nguy hiểm.
Lỗi hay gặp:
Dùng 幸亏 cho niềm vui không liên quan đến việc tránh điều xấu.
✗ 幸亏我买的票中了大奖。
✓ 我运气真好,买的票中了大奖。(Wǒ yùnqi zhēn hǎo, mǎi de piào zhòngle dà jiǎng.) Tôi thật may mắn, tờ vé mua trúng giải lớn.
4. Phân biệt 单独 và 独自
Cấu trúc: 单独: tách riêng, riêng (không có người/vật khác); 独自: một mình (chỉ chủ ngữ)
独自 chỉ nói chủ ngữ tự mình làm, không có ai đi cùng, và chỉ đứng trước động từ: 独自生活, 独自去旅行.
单独 nhấn mạnh tách riêng ra khỏi tập thể. Nó có thể đi với nhiều người (和他单独谈谈: nói chuyện riêng với anh ấy, tức là hai người), có thể làm định ngữ (单独的房间) và dùng cho đồ vật (单独放). 独自 không làm được những việc này.
Ví dụ:
Tā shíbā suì jiù dúzì qù guówài liúxué le.
Mới mười tám tuổi anh ấy đã một mình ra nước ngoài du học.
Lǎoshī xiǎng hé nǐ dāndú tántan.
Thầy muốn nói chuyện riêng với em.
Tā dúzì lái Běijīng gōngzuò, hé biérén hézū, dàn yǒu yī gè dāndú de fángjiān.
Cô ấy một mình đến Bắc Kinh làm việc, thuê chung nhà với người khác nhưng có một phòng riêng.
Lỗi hay gặp:
Dùng 独自 khi có hai người cùng tham gia.
✗ 经理想和你独自谈谈。
✓ 经理想和你单独谈谈。(Jīnglǐ xiǎng hé nǐ dāndú tántan.) Giám đốc muốn nói chuyện riêng với bạn.
File nghe và đáp án bài 23
File nghe của bài 23 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.
Học tiếp
- Bài trước: Bài 22: 阅读与思考 (Đọc và suy ngẫm)
- Bài sau: Bài 24: 支教行动 (Hành trình tình nguyện đi dạy)
- Mục lục cả quyển, thông tin sách và cách học: Giáo trình chuẩn HSK 5




