
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 24: 支教行动 (Hành trình tình nguyện đi dạy)
Nội dung bài viết
Bài 24 kể về những người trẻ tình nguyện lên vùng núi Vân Nam dạy học cho trẻ em ở lại quê. Ngữ pháp gồm cách dùng 行动, 义务 và cách phân biệt 发言 với 发表.
Tên bài: (Zhījiào xíngdòng), nghĩa là “Hành trình tình nguyện đi dạy”. Bài nằm trong tập 下 của quyển HSK 5.
Từ mới bài 24 (31 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| cǎifǎng | động từ | phỏng vấn | |
| cāoxīn | động từ | lo lắng, bận lòng | |
| chéngdān | động từ | gánh vác, đảm nhận | |
| chuǎng | động từ | xông pha, bươn chải | |
| dìlǐ | danh từ | địa lý | |
| fāyán | động từ | phát biểu | |
| gǔzhǎng | động từ | vỗ tay | |
| guànjūn | danh từ | quán quân, nhà vô địch | |
| húdié | danh từ | con bướm | |
| jígé | động từ | đạt, đủ điểm qua | |
| jiāwù | danh từ | việc nhà | |
| jiānjù | tính từ | gian khổ, nặng nề | |
| jiànshè | động từ | xây dựng | |
| jiāowǎng | động từ | giao lưu, qua lại | |
| jìnbù | động từ | tiến bộ | |
| kòngxián | tính từ | rảnh rỗi | |
| lǎngdú | động từ | đọc to, đọc diễn cảm | |
| lìliàng | danh từ | sức mạnh, sức lực | |
| lìyòng | động từ | tận dụng, lợi dụng | |
| péixùn | động từ | đào tạo, bồi dưỡng | |
| rèliè | tính từ | nhiệt liệt, sôi nổi | |
| shōuhuò | danh từ | thu hoạch, thành quả | |
| tímù | danh từ | tiêu đề; đề bài | |
| tǐtiē | tính từ | chu đáo, biết quan tâm | |
| wēnróu | tính từ | dịu dàng | |
| xíngdòng | danh từ, động từ | hành động; đi lại, cử động | |
| yìwù | danh từ | nghĩa vụ | |
| yǒngqì | danh từ | dũng khí, lòng can đảm | |
| yònggōng | tính từ | chăm chỉ (học hành) | |
| zhǐdǎo | động từ | chỉ đạo, hướng dẫn | |
| zhǔtí | danh từ | chủ đề |
Tên riêng trong bài
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Hǎo Línshuò | Hác Lâm Thạc (tên người) | |
| Yúnnán | Vân Nam (tỉnh) | |
| Zhào Fúgēn | Triệu Phúc Căn (tên người) |
Từ bổ sung
Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| jiāfǎng | động từ | đến thăm nhà học sinh | |
| liúshǒu | động từ | ở lại quê (khi cha mẹ đi làm xa) | |
| páiliàn | động từ | tập dượt | |
| qīngzhuàngnián | danh từ | thanh niên và trung niên, người trong tuổi lao động | |
| wǔdǎo | danh từ | múa, điệu múa | |
| zhījiào | động từ | tình nguyện đi dạy ở vùng khó khăn |
Ngữ pháp bài 24
1. 行动: hành động; đi lại
Cấu trúc: 采取行动; 行动起来; 用行动 + động từ; (某人) 行动不便
行动 vừa là danh từ vừa là động từ. Nghĩa chính là bắt tay vào làm, đối lập với chỉ nói hoặc chỉ nghĩ: 马上行动, 大家行动起来, 用行动证明.
行动 còn có nghĩa đi lại, cử động của cơ thể: 老人行动不方便. Khác với 动作 (động tác cụ thể của tay chân như khi múa, tập thể dục): 行动 nói về việc làm nói chung.
Ví dụ:
Guāng shuō bù xíng, yào mǎshàng xíngdòng.
Chỉ nói thôi không được, phải hành động ngay.
Nǎinai niánjì dà le, xíngdòng bù tài fāngbiàn.
Bà đã lớn tuổi, đi lại không tiện lắm.
Wǒmen yào yòng xíngdòng lái bāngzhù tāmen.
Chúng ta phải giúp họ bằng hành động.
Lỗi hay gặp:
Nhầm 行动 với 动作 khi nói về cử động cụ thể.
✗ 他跳舞的行动很好看。
✓ 他跳舞的动作很好看。(Tā tiàowǔ de dòngzuò hěn hǎokàn.) Động tác nhảy của anh ấy rất đẹp.
2. 义务: nghĩa vụ; làm không công
Cấu trúc: 是……的义务; 有义务 + động từ; 义务 + động từ
义务 là danh từ chỉ việc mình có trách nhiệm phải làm về pháp luật hoặc đạo đức: 照顾父母是子女的义务, 我们有义务保护环境.
Đứng trước động từ hoặc danh từ, 义务 còn có nghĩa làm tự nguyện, không lấy tiền: 义务劳动, 义务教学, 义务帮忙. Nghĩa này rất hay gặp trong chủ đề tình nguyện.
Ví dụ:
Zhàogù fùmǔ shì wǒmen de yìwù.
Chăm sóc cha mẹ là nghĩa vụ của chúng ta.
Měi gè rén dōu yǒu yìwù zūnshǒu jiāotōng guīzé.
Mỗi người đều có nghĩa vụ tuân thủ luật giao thông.
Tā měi gè zhōumò dōu qù túshūguǎn yìwù bāngmáng.
Cuối tuần nào anh ấy cũng đến thư viện giúp việc không công.
Lỗi hay gặp:
Dùng 义务 như tính từ để khen người hay giúp đỡ.
✗ 他这个人很义务。
✓ 他这个人很热心。(Tā zhège rén hěn rèxīn.) Anh ấy là người rất nhiệt tình.
3. Phân biệt 发言 và 发表
Cấu trúc: 发言 (không mang tân ngữ): phát biểu; 发表 + tân ngữ (文章/意见/看法)
发言 là đứng lên nói trong cuộc họp, lớp học, hội nghị. Nó là động từ ly hợp, không mang tân ngữ: 在会上发言, 发了一次言. Cũng dùng như danh từ: 他的发言很精彩.
发表 là công bố, đưa ra cho mọi người biết, luôn có tân ngữ: 发表文章 (đăng bài), 发表意见/看法 (nêu ý kiến), 发表讲话. Tiếng Việt đều có thể nói "phát biểu ý kiến", nên người học dễ gắn tân ngữ vào 发言.
Ví dụ:
Kāi huì de shíhou, tā dì yī gè fāyán.
Lúc họp, anh ấy là người phát biểu đầu tiên.
Tā zài bàozhǐ shang fābiǎole yī piān wénzhāng.
Cô ấy đã đăng một bài viết trên báo.
Tā zài huì shang fāyán, fābiǎole zìjǐ de kànfǎ.
Anh ấy phát biểu trong cuộc họp, nêu ra quan điểm của mình.
Lỗi hay gặp:
Gắn tân ngữ vào sau 发言.
✗ 他发言了自己的意见。
✓ 他发表了自己的意见。(Tā fābiǎole zìjǐ de yìjiàn.) Anh ấy đã nêu ý kiến của mình.
File nghe và đáp án bài 24
File nghe của bài 24 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.
Học tiếp
- Bài trước: Bài 23: 放手 (Buông tay)
- Bài sau: Bài 25: 给自己加满水 (Hãy đổ đầy nước cho chính mình)
- Mục lục cả quyển, thông tin sách và cách học: Giáo trình chuẩn HSK 5




