
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 7: 成语故事两则 (Hai câu chuyện thành ngữ)
Nội dung bài viết
Bài 7 kể hai câu chuyện gốc của thành ngữ: chuyện người mù sờ voi và chuyện tướng Lý Quảng thời Tây Hán, kèm lớp từ về đồ vật, bộ phận cơ thể và động tác. Ngữ pháp gồm phó từ 瞎, phó từ 分别, lượng từ 根, phó từ văn viết 便 và phân biệt 忽然 với 突然.
Tên bài: (Chéngyǔ gùshi liǎng zé), nghĩa là “Hai câu chuyện thành ngữ”. Bài nằm trong tập 上 của quyển HSK 5.
Từ mới bài 7 (39 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| āi | thán từ | ơ, ô hay, ồ (tỏ ý ngạc nhiên hoặc không hài lòng) | |
| ài | thán từ | ôi, haiz (tiếng thở dài buồn bã, tiếc nuối) | |
| bǎi | động từ | bày, đặt, xếp | |
| biàn | phó từ | liền, bèn, thì (văn viết, tương đương 就) | |
| bùyàojǐn | tính từ | không sao, không hề gì | |
| chēng | động từ | gọi là, xưng là | |
| chéngyǔ | danh từ | thành ngữ | |
| dūn | động từ | ngồi xổm | |
| fǎnyìng | danh từ, động từ | phản ứng | |
| fēnbié | phó từ | lần lượt; riêng từng người, mỗi bên | |
| gēn | lượng từ, danh từ | sợi, cây, chiếc (cho vật dài và mảnh); rễ, gốc | |
| hūrán | phó từ | bỗng nhiên, chợt | |
| húshuō | động từ | nói bậy, nói nhảm | |
| jiélùn | danh từ | kết luận | |
| jīnshǔ | danh từ | kim loại | |
| jìn(lì) | động từ | dốc sức, cố gắng hết sức | |
| liánxù | động từ | liên tục, liền mấy (lần, ngày) | |
| mō | động từ | sờ, chạm, vuốt; mò | |
| piànmiàn | tính từ | phiến diện, một chiều | |
| píng | tính từ | bằng, phẳng | |
| qiáng | danh từ | bức tường | |
| quèdìng | động từ | xác định, chắc chắn | |
| shànzi | danh từ | cái quạt (quạt tay) | |
| shànyú | động từ | giỏi về, khéo (làm việc gì) | |
| shéngzi | danh từ | sợi dây, dây thừng | |
| shítou | danh từ | hòn đá, đá | |
| shìbīng | danh từ | binh lính, người lính | |
| suì | động từ, tính từ | vỡ vụn; vụn, lặt vặt | |
| wěiba | danh từ | cái đuôi | |
| xiā | tính từ, phó từ | mù; bừa, mò, lung tung | |
| (dà)xiàng | danh từ | con voi | |
| xúnzhǎo | động từ | tìm kiếm | |
| yáchǐ | danh từ | răng | |
| yáo | động từ | lắc, vẫy, rung | |
| yìng | tính từ | cứng | |
| zé | lượng từ | mẩu, bài, đoạn (tin tức, câu chuyện) | |
| zhī | lượng từ | cây, cái (vật dài và cứng như bút, mũi tên) | |
| zhìhuì | danh từ | trí tuệ, sự khôn ngoan | |
| zīshì | danh từ | tư thế, dáng điệu |
Tên riêng trong bài
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Lǐ Guǎng | Lý Quảng (? - 119 TCN), danh tướng thời Tây Hán | |
| Xīhàn | nhà Tây Hán (206 TCN - 25 SCN) | |
| Yáng Xióng | Dương Hùng (53 TCN - 18 SCN), học giả thời Tây Hán |
Từ bổ sung
Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| dǎliè | động từ | đi săn, săn bắn | |
| gān | danh từ | cây sào, cái cán, cột | |
| jiāngjūn | danh từ | tướng quân, vị tướng | |
| jīngchéng suǒ zhì, jīnshí wéi kāi | thành ngữ | lòng thành đến đâu, vàng đá cũng phải mở; quyết tâm thật lòng thì việc khó mấy cũng làm được | |
| mángrén | danh từ | người mù | |
| quánshénguànzhù | thành ngữ | dồn hết tâm trí, tập trung cao độ |
Ngữ pháp bài 7
1. Phó từ 瞎: làm bừa, làm mò, không có căn cứ
Cấu trúc: 瞎 + động từ (瞎说、瞎猜、瞎买、瞎忙)
瞎 vốn nghĩa là mù. Khi làm phó từ, 瞎 đứng trước động từ để chê một hành động làm không có mục đích, không có hiểu biết hay căn cứ: 瞎说 là nói bừa, 瞎猜 là đoán mò, 瞎忙 là bận rộn vô ích.
Tiếng Việt đặt chữ “bừa”, “mò” sau động từ (nói bừa, đoán mò), còn tiếng Trung đặt 瞎 trước. Từ này mang sắc thái khẩu ngữ và hơi trách móc, không dùng trong văn trang trọng.
Ví dụ:
Nǐ bù zhīdào jiù bié xiā shuō.
Anh không biết thì đừng nói bừa.
Wǒ méiyǒu dìtú, zhǐ néng xiā zǒu.
Tôi không có bản đồ, chỉ có thể đi mò.
Zhège tí bù huì jiù wèn lǎoshī, bié xiā xiě.
Câu này không biết làm thì hỏi thầy, đừng viết bừa.
Tā yī tiān dào wǎn xiā máng, shénme shì dōu méi zuòhǎo.
Anh ấy suốt ngày bận rộn vô ích, chẳng làm xong việc gì.
Lỗi hay gặp:
Người Việt hay đặt 瞎 sau động từ theo kiểu “nói bừa”. ✗ 你别说瞎。 ✓ 你别瞎说。
2. Phó từ 分别: lần lượt, mỗi người một việc
Cấu trúc: Chủ ngữ số nhiều + 分别 + động từ (+ tân ngữ tương ứng)
分别 dùng khi có từ hai người hoặc hai sự vật trở lên, mỗi bên làm riêng một việc hoặc ứng với một thứ khác nhau. Nếu phía sau có danh sách, thứ tự của danh sách khớp với thứ tự của chủ ngữ, giống chữ “lần lượt” trong tiếng Việt.
分别 phải đứng sau chủ ngữ, trước động từ. Trong câu phải có nhiều người hoặc nhiều vật để 分别 “chia riêng”: thường là chủ ngữ số nhiều (我和他分别……), nhưng cũng có thể là tân ngữ số nhiều (老师分别问了三个学生). Không dùng khi chỉ có một người làm một việc.
Ví dụ:
Wǒ hé mèimei fēnbié shì èrshí suì hé shíwǔ suì.
Tôi và em gái lần lượt hai mươi tuổi và mười lăm tuổi.
Lǎoshī fēnbié wènle sān gè xuésheng tóng yī gè wèntí.
Thầy giáo lần lượt hỏi riêng từng em trong ba học sinh cùng một câu hỏi.
Tāmen liǎng gè rén fēnbié zuò chūzūchē huí jiā le.
Hai người họ mỗi người tự đi taxi về nhà.
Zhè liǎng běn shū fēnbié shì Zhōngwén shū hé Yīngwén shū.
Hai cuốn sách này lần lượt là sách tiếng Trung và sách tiếng Anh.
Lỗi hay gặp:
Đặt 分别 lên đầu câu như chữ “lần lượt” đầu câu tiếng Việt. ✗ 分别我和他去了北京和上海。 ✓ 我和他分别去了北京和上海。
3. Lượng từ 根: cho vật dài và mảnh
Cấu trúc: Số từ + 根 + danh từ (一根绳子、两根筷子、几根头发)
根 dùng đếm những vật dài, mảnh, thường nhỏ: sợi dây, sợi tóc, chiếc đũa, cây gậy, quả chuối, que kem. Tiếng Việt tuỳ vật mà nói “sợi”, “chiếc”, “cây”, “quả”, còn tiếng Trung gom lại một chữ 根.
根 khác 条: 条 hợp với vật dài mà mềm hoặc trải dài (một con đường, một dòng sông, một con cá, một cái quần). 绳子 nói được cả 一根 lẫn 一条. Một đôi đũa là 一双筷子, còn một chiếc đũa là 一根筷子.
Ví dụ:
Zhuōzi shang yǒu liǎng gēn xiāngjiāo.
Trên bàn có hai quả chuối.
Wǒ zhǎo bu dào lìng yī gēn kuàizi le.
Tôi không tìm thấy chiếc đũa còn lại.
Zhè gēn shéngzi tài duǎn le, huàn yī gēn cháng de ba.
Sợi dây này ngắn quá, đổi sợi dài hơn đi.
Nǎinai tóu shang yòu duōle jǐ gēn bái tóufa.
Trên đầu bà lại thêm mấy sợi tóc bạc.
Lỗi hay gặp:
Dùng 个 cho mọi thứ, hoặc lẫn “một chiếc” với “một đôi”. ✗ 我少了一个筷子。 ✓ 我少了一根筷子。
4. Phó từ 便: liền, thì (văn viết của 就)
Cấu trúc: (Điều kiện / thời gian), chủ ngữ + 便 + động từ
便 có nghĩa như 就: việc sau xảy ra ngay, tự nhiên khi có điều kiện hoặc sau việc trước. 便 mang màu văn viết, hay gặp trong truyện, sách báo; nói chuyện hằng ngày người ta dùng 就.
Giống 就, 便 đứng sau chủ ngữ và trước động từ. Nhưng 便 không thay được 就 ở nghĩa “chỉ” (就三个人) hay nghĩa nhấn mạnh “chính là” (这就是我家).
Ví dụ:
Tā chīwán fàn biàn chūmén le.
Ăn cơm xong, anh ấy liền ra ngoài.
Zhǐyào duō liànxí, nǐ biàn néng shuōhǎo Hànyǔ.
Chỉ cần luyện tập nhiều, bạn sẽ nói giỏi tiếng Trung.
Tiān yī hēi, jiē shang biàn méiyǒu rén le.
Trời vừa tối, trên phố đã không còn ai.
Tā cóngxiǎo biàn xǐhuan huà huàr.
Anh ấy từ nhỏ đã thích vẽ tranh.
Lỗi hay gặp:
Dùng 便 cho nghĩa “chỉ có”. ✗ 教室里便三个学生。 ✓ 教室里就三个学生。
5. Phân biệt 忽然 và 突然
Cấu trúc: 忽然 + động từ; 突然 + động từ; 很/太 + 突然
Cả hai đều nghĩa là “bỗng nhiên, đột nhiên” khi đứng trước động từ, thay cho nhau được: 他忽然哭了 và 他突然哭了 đều đúng.
Khác biệt nằm ở từ loại: 忽然 chỉ là phó từ, còn 突然 vừa là phó từ vừa là tính từ. Vì vậy chỉ 突然 mới đi sau 很、太, làm vị ngữ (这件事很突然) hoặc làm định ngữ (突然的消息).
Ví dụ:
Wǒmen zhèngzài liáotiān, tiān hūrán xià qǐ yǔ lai.
Chúng tôi đang trò chuyện thì trời bỗng đổ mưa.
Zhège xiāoxi tài tūrán le, dàjiā dōu méi zhǔnbèihǎo.
Tin này đột ngột quá, mọi người đều chưa chuẩn bị gì.
Tā hūrán zhàn qǐlai zǒu le, zhè tài tūrán le.
Anh ấy bỗng đứng dậy bỏ đi, chuyện này đột ngột quá.
Tā tūrán de juédìng ràng jiārén hěn chījīng.
Quyết định đột ngột của cô ấy khiến gia đình rất ngạc nhiên.
Lỗi hay gặp:
Dùng 忽然 làm tính từ. ✗ 这件事很忽然。 ✓ 这件事很突然。
File nghe và đáp án bài 7
File nghe của bài 7 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.
Học tiếp
- Bài trước: Bài 6: 除夕的由来 (Nguồn gốc của đêm giao thừa)
- Bài sau: Bài 8: “朝三暮四”的古今义 (Nghĩa xưa và nay của “triêu tam mộ tứ”)
- Mục lục cả quyển, thông tin sách và cách học: Giáo trình chuẩn HSK 5




