
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 8: “朝三暮四”的古今义 (Nghĩa xưa và nay của “triêu tam mộ tứ”)
Nội dung bài viết
Bài 8 đi từ câu ngụ ngôn gốc của thành ngữ “triêu tam mộ tứ” (người nuôi khỉ chia hạt sồi sáng ba chiều bốn) tới nghĩa người ngày nay dùng, kèm lớp từ về gia đình, chi tiêu và cách cư xử. Ngữ pháp gồm phó từ 倒, cấu trúc V来V去, liên từ 要不 và phân biệt 彼此 với 互相.
Tên bài: (“Zhāosānmùsì” de gǔ jīn yì), nghĩa là “Nghĩa xưa và nay của “triêu tam mộ tứ””. Bài nằm trong tập 上 của quyển HSK 5.
Từ mới bài 8 (38 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| ānwèi | động từ | an ủi, vỗ về | |
| bǐcǐ | đại từ | lẫn nhau, hai bên, đôi bên | |
| biǎoqíng | danh từ | vẻ mặt, nét mặt | |
| bùzú | tính từ, động từ | không đủ, thiếu; chưa tới, chưa đầy (不足一百人) | |
| cáichǎn | danh từ | tài sản | |
| chīkuī | động từ | chịu thiệt, bị thiệt | |
| chǒngwù | danh từ | thú cưng | |
| cíhuì | danh từ | từ vựng | |
| dào | phó từ | lại, trái lại (ngược với điều người ta nghĩ) | |
| duìfāng | danh từ | đối phương, phía bên kia, người kia | |
| fāngshì | danh từ | cách thức, phương thức | |
| géwài | phó từ | đặc biệt, hết sức, khác thường | |
| gùdìng | tính từ, động từ | cố định; làm cho cố định | |
| guǒshí | danh từ | quả, trái cây; thành quả | |
| hā | từ tượng thanh, thán từ | ha ha (tiếng cười); a ha (tỏ ý đắc ý, hài lòng) | |
| hóuzi | danh từ | con khỉ | |
| jiātíng | danh từ | gia đình | |
| jiéshěng | động từ | tiết kiệm | |
| jiégòu | danh từ | cấu trúc, kết cấu | |
| kē | lượng từ | hạt, viên, quả (vật nhỏ và tròn) | |
| liángshi | danh từ | lương thực | |
| mántou | danh từ | bánh bao chay, bánh màn thầu | |
| qíngjǐng | danh từ | cảnh tượng, quang cảnh, tình cảnh | |
| qún | lượng từ | đàn, bầy, nhóm, tốp | |
| shūcài | danh từ | rau, rau củ | |
| sìhū | phó từ | hình như, dường như | |
| táoqì | tính từ | nghịch ngợm | |
| tiáopí | tính từ | tinh nghịch, nghịch ngợm | |
| wánzhěng | tính từ | trọn vẹn, hoàn chỉnh, nguyên vẹn | |
| xiǎnde | động từ | trông có vẻ, tỏ ra | |
| xiànzhì | động từ | hạn chế, giới hạn | |
| xiāngchǔ | động từ | chung sống, cư xử với nhau | |
| xiāofèi | động từ | tiêu dùng, tiêu xài | |
| xíngwéi | danh từ | hành vi, việc làm | |
| yàobù | liên từ | nếu không thì; hay là | |
| zhěngtǐ | danh từ | tổng thể, toàn bộ | |
| zhū | danh từ | con lợn | |
| zōnghé | động từ, tính từ | tổng hợp; tổng hợp, toàn diện |
Từ bổ sung
Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| wèiyǎng | động từ | nuôi, cho ăn | |
| xiàngzǐ | danh từ | quả sồi, hạt dẻ sồi | |
| yùyán | danh từ | truyện ngụ ngôn | |
| zhāosānmùsì | thành ngữ | sáng ba chiều bốn; xưa chỉ trò lừa bằng cách đổi cách nói, nay chỉ người hay thay đổi, không kiên định | |
| zhéxuéjiā | danh từ | nhà triết học, triết gia |
Ngữ pháp bài 8
1. Phó từ 倒: lại, trái lại (ngược với dự đoán)
Cấu trúc: Chủ ngữ + 倒 + động từ / tính từ; A 倒是 A, 就是/可是……
倒 (đọc dào, không phải dǎo) cho biết kết quả hoặc tình hình ngược với điều người ta nghĩ, giống chữ “lại” trong “em không giận mà anh lại giận”. Thường vế trước nêu tình huống, vế sau dùng 倒 nêu điều bất ngờ.
Cách dùng thứ hai là nhượng bộ: 好看倒是好看,就是太贵了, nghĩa là công nhận một mặt rồi chuyển sang mặt chưa ổn. 倒 luôn đứng sau chủ ngữ, trước động từ hoặc tính từ.
Ví dụ:
Mèimei méi shuō shénme, gēge dào shēngqì le.
Em gái chẳng nói gì, anh trai lại nổi giận.
Dōngtiān dào le, tiānqì dào bù tài lěng.
Mùa đông đến rồi mà trời lại không lạnh lắm.
Zhè jiā fànguǎn bù dà, cài dào hěn hǎochī.
Quán này không lớn, nhưng đồ ăn lại rất ngon.
Zhè jiàn yīfu hǎokàn dàoshì hǎokàn, jiùshì tài guì le.
Cái áo này đẹp thì đẹp thật, chỉ có điều đắt quá.
Lỗi hay gặp:
Đặt 倒 trước chủ ngữ như chữ “trái lại” đầu câu. ✗ 妹妹没哭,倒哥哥哭了。 ✓ 妹妹没哭,哥哥倒哭了。
2. Cấu trúc V来V去: làm đi làm lại, qua qua lại lại
Cấu trúc: Động từ + 来 + động từ + 去 (+ vế kết quả)
Lặp một động từ trong khung 来……去 để diễn tả hành động lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc đi qua đi lại: 走来走去 (đi tới đi lui), 想来想去 (nghĩ tới nghĩ lui), 找来找去 (tìm khắp nơi). Tiếng Việt có lối nói rất giống: “nghĩ tới nghĩ lui”.
Sau V来V去 thường có một vế nêu kết quả, hay là kết quả vẫn không như ý (还是、也没). 说来说去 còn dùng để tóm lại ý chính: “nói cho cùng”.
Ví dụ:
Wǒ xiǎng lái xiǎng qù, háishi juédìng bù qù le.
Tôi nghĩ tới nghĩ lui, cuối cùng vẫn quyết định không đi.
Tā zài fángjiān li zǒu lái zǒu qù, kàn qǐlai hěn zháojí.
Anh ấy đi tới đi lui trong phòng, trông rất sốt ruột.
Yàoshi wǒ zhǎo lái zhǎo qù yě méi zhǎodào.
Chìa khoá tôi tìm khắp nơi mà vẫn không thấy.
Shuō lái shuō qù, nǐ jiùshì bù xiǎng bāng wǒ.
Nói cho cùng thì anh chỉ là không muốn giúp tôi.
Lỗi hay gặp:
Nhét tân ngữ vào giữa khung. ✗ 他看书来看书去,还是没看懂。 ✓ 这本书他看来看去,还是没看懂。
3. Liên từ 要不: nếu không thì; hay là
Cấu trúc: Vế 1,要不 + vế 2 (hậu quả); 要不 + đề nghị?
要不 có hai cách dùng. Thứ nhất, nghĩa là “nếu không thì”: vế trước nêu việc cần làm, vế sau nói hậu quả nếu không làm, giống 否则. Thứ hai, nghĩa là “hay là”: đưa ra một gợi ý, giọng nhẹ nhàng, thường ở đầu câu hỏi.
要不 luôn nối với một vế đã nói trước (hoặc một tình huống ai cũng biết). Nó không phải “nếu không” kiểu giả định đứng đầu câu điều kiện; nghĩa đó phải dùng 如果不.
Ví dụ:
Kuài zǒu ba, yàobù jiù yào chídào le.
Đi nhanh lên, nếu không sẽ muộn mất.
Nǐ duō chuān diǎnr yīfu, yàobù huì gǎnmào de.
Con mặc thêm áo vào, không thì sẽ bị cảm đấy.
Jīntiān tài wǎn le, yàobù wǒmen míngtiān zài qù?
Hôm nay muộn quá rồi, hay là mai mình đi?
Yàobù nǐ xiān huí jiā xiūxi, shèngxià de wǒ lái zuò.
Hay là cậu về nhà nghỉ trước, phần còn lại để tớ làm.
Lỗi hay gặp:
Dùng 要不 thay cho 如果不 ở đầu câu điều kiện. ✗ 要不下雨,我们就去爬山。 ✓ 如果不下雨,我们就去爬山。
4. Phân biệt 彼此 và 互相
Cấu trúc: 彼此 / 互相 + động từ; động từ + 彼此; 彼此的 + danh từ
Đứng trước động từ, hai từ đều nghĩa là “lẫn nhau”: 彼此帮助 và 互相帮助 đều đúng. 彼此 nghe trang trọng hơn một chút.
Khác biệt ở từ loại: 互相 chỉ là phó từ, chỉ đứng trước động từ. 彼此 là đại từ, nên còn làm được tân ngữ (了解彼此), định ngữ (彼此的关系) và đi trong cụm cố định 不分彼此 (không phân biệt của anh của tôi).
Ví dụ:
Tóngxuémen yīnggāi hùxiāng bāngzhù.
Các bạn học nên giúp đỡ lẫn nhau.
Wǒmen rènshi hěn duō nián le, bǐcǐ dōu hěn liǎojiě.
Chúng tôi quen nhau nhiều năm rồi, hai bên đều rất hiểu nhau.
Tāmen liǎ guānxi hěn hǎo, cónglái bù fēn bǐcǐ.
Hai người họ rất thân, chưa bao giờ phân biệt của anh của tôi.
Tāmen jīngcháng hùxiāng bāngzhù, bǐcǐ de guānxi yuè lái yuè hǎo.
Họ thường giúp đỡ lẫn nhau, quan hệ giữa hai người ngày càng tốt.
Lỗi hay gặp:
Dùng 互相 làm tân ngữ như “hiểu nhau”. ✗ 我们要多了解互相。 ✓ 我们要多了解彼此。 hoặc ✓ 我们要互相了解。
File nghe và đáp án bài 8
File nghe của bài 8 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.
Học tiếp
- Bài trước: Bài 7: 成语故事两则 (Hai câu chuyện thành ngữ)
- Bài sau: Bài 9: 别样鲁迅 (Một Lỗ Tấn rất khác)
- Mục lục cả quyển, thông tin sách và cách học: Giáo trình chuẩn HSK 5




