Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 8: “朝三暮四”的古今义 (Nghĩa xưa và nay của “triêu tam mộ tứ”)
Học tiếng Trung

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 8: “朝三暮四”的古今义 (Nghĩa xưa và nay của “triêu tam mộ tứ”)

Admin
10 phút đọc108 lượt xem
Nội dung bài viết

Bài 8 đi từ câu ngụ ngôn gốc của thành ngữ “triêu tam mộ tứ” (người nuôi khỉ chia hạt sồi sáng ba chiều bốn) tới nghĩa người ngày nay dùng, kèm lớp từ về gia đình, chi tiêu và cách cư xử. Ngữ pháp gồm phó từ 倒, cấu trúc V来V去, liên từ 要不 và phân biệt 彼此 với 互相.

Tên bài: (“Zhāosānmùsì” de gǔ jīn yì), nghĩa là “Nghĩa xưa và nay của “triêu tam mộ tứ””. Bài nằm trong tập 上 của quyển HSK 5.

Từ mới bài 8 (38 từ)

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
ānwèiđộng từan ủi, vỗ về
bǐcǐđại từlẫn nhau, hai bên, đôi bên
biǎoqíngdanh từvẻ mặt, nét mặt
bùzútính từ, động từkhông đủ, thiếu; chưa tới, chưa đầy (不足一百人)
cáichǎndanh từtài sản
chīkuīđộng từchịu thiệt, bị thiệt
chǒngwùdanh từthú cưng
cíhuìdanh từtừ vựng
dàophó từlại, trái lại (ngược với điều người ta nghĩ)
duìfāngdanh từđối phương, phía bên kia, người kia
fāngshìdanh từcách thức, phương thức
géwàiphó từđặc biệt, hết sức, khác thường
gùdìngtính từ, động từcố định; làm cho cố định
guǒshídanh từquả, trái cây; thành quả
hātừ tượng thanh, thán từha ha (tiếng cười); a ha (tỏ ý đắc ý, hài lòng)
hóuzidanh từcon khỉ
jiātíngdanh từgia đình
jiéshěngđộng từtiết kiệm
jiégòudanh từcấu trúc, kết cấu
kēlượng từhạt, viên, quả (vật nhỏ và tròn)
liángshidanh từlương thực
mántoudanh từbánh bao chay, bánh màn thầu
qíngjǐngdanh từcảnh tượng, quang cảnh, tình cảnh
qúnlượng từđàn, bầy, nhóm, tốp
shūcàidanh từrau, rau củ
sìhūphó từhình như, dường như
táoqìtính từnghịch ngợm
tiáopítính từtinh nghịch, nghịch ngợm
wánzhěngtính từtrọn vẹn, hoàn chỉnh, nguyên vẹn
xiǎndeđộng từtrông có vẻ, tỏ ra
xiànzhìđộng từhạn chế, giới hạn
xiāngchǔđộng từchung sống, cư xử với nhau
xiāofèiđộng từtiêu dùng, tiêu xài
xíngwéidanh từhành vi, việc làm
yàobùliên từnếu không thì; hay là
zhěngtǐdanh từtổng thể, toàn bộ
zhūdanh từcon lợn
zōnghéđộng từ, tính từtổng hợp; tổng hợp, toàn diện

Từ bổ sung

Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
wèiyǎngđộng từnuôi, cho ăn
xiàngzǐdanh từquả sồi, hạt dẻ sồi
yùyándanh từtruyện ngụ ngôn
zhāosānmùsìthành ngữsáng ba chiều bốn; xưa chỉ trò lừa bằng cách đổi cách nói, nay chỉ người hay thay đổi, không kiên định
zhéxuéjiādanh từnhà triết học, triết gia

Ngữ pháp bài 8

1. Phó từ 倒: lại, trái lại (ngược với dự đoán)

Cấu trúc: Chủ ngữ + 倒 + động từ / tính từ; A 倒是 A, 就是/可是……

倒 (đọc dào, không phải dǎo) cho biết kết quả hoặc tình hình ngược với điều người ta nghĩ, giống chữ “lại” trong “em không giận mà anh lại giận”. Thường vế trước nêu tình huống, vế sau dùng 倒 nêu điều bất ngờ.

Cách dùng thứ hai là nhượng bộ: 好看倒是好看,就是太贵了, nghĩa là công nhận một mặt rồi chuyển sang mặt chưa ổn. 倒 luôn đứng sau chủ ngữ, trước động từ hoặc tính từ.

Ví dụ:


  • Mèimei méi shuō shénme, gēge dào shēngqì le.
    Em gái chẳng nói gì, anh trai lại nổi giận.

  • Dōngtiān dào le, tiānqì dào bù tài lěng.
    Mùa đông đến rồi mà trời lại không lạnh lắm.

  • Zhè jiā fànguǎn bù dà, cài dào hěn hǎochī.
    Quán này không lớn, nhưng đồ ăn lại rất ngon.

  • Zhè jiàn yīfu hǎokàn dàoshì hǎokàn, jiùshì tài guì le.
    Cái áo này đẹp thì đẹp thật, chỉ có điều đắt quá.

Lỗi hay gặp:

Đặt 倒 trước chủ ngữ như chữ “trái lại” đầu câu. ✗ 妹妹没哭,倒哥哥哭了。 ✓ 妹妹没哭,哥哥倒哭了。

2. Cấu trúc V来V去: làm đi làm lại, qua qua lại lại

Cấu trúc: Động từ + 来 + động từ + 去 (+ vế kết quả)

Lặp một động từ trong khung 来……去 để diễn tả hành động lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc đi qua đi lại: 走来走去 (đi tới đi lui), 想来想去 (nghĩ tới nghĩ lui), 找来找去 (tìm khắp nơi). Tiếng Việt có lối nói rất giống: “nghĩ tới nghĩ lui”.

Sau V来V去 thường có một vế nêu kết quả, hay là kết quả vẫn không như ý (还是、也没). 说来说去 còn dùng để tóm lại ý chính: “nói cho cùng”.

Ví dụ:


  • Wǒ xiǎng lái xiǎng qù, háishi juédìng bù qù le.
    Tôi nghĩ tới nghĩ lui, cuối cùng vẫn quyết định không đi.

  • Tā zài fángjiān li zǒu lái zǒu qù, kàn qǐlai hěn zháojí.
    Anh ấy đi tới đi lui trong phòng, trông rất sốt ruột.

  • Yàoshi wǒ zhǎo lái zhǎo qù yě méi zhǎodào.
    Chìa khoá tôi tìm khắp nơi mà vẫn không thấy.

  • Shuō lái shuō qù, nǐ jiùshì bù xiǎng bāng wǒ.
    Nói cho cùng thì anh chỉ là không muốn giúp tôi.

Lỗi hay gặp:

Nhét tân ngữ vào giữa khung. ✗ 他看书来看书去,还是没看懂。 ✓ 这本书他看来看去,还是没看懂。

3. Liên từ 要不: nếu không thì; hay là

Cấu trúc: Vế 1,要不 + vế 2 (hậu quả); 要不 + đề nghị?

要不 có hai cách dùng. Thứ nhất, nghĩa là “nếu không thì”: vế trước nêu việc cần làm, vế sau nói hậu quả nếu không làm, giống 否则. Thứ hai, nghĩa là “hay là”: đưa ra một gợi ý, giọng nhẹ nhàng, thường ở đầu câu hỏi.

要不 luôn nối với một vế đã nói trước (hoặc một tình huống ai cũng biết). Nó không phải “nếu không” kiểu giả định đứng đầu câu điều kiện; nghĩa đó phải dùng 如果不.

Ví dụ:


  • Kuài zǒu ba, yàobù jiù yào chídào le.
    Đi nhanh lên, nếu không sẽ muộn mất.

  • Nǐ duō chuān diǎnr yīfu, yàobù huì gǎnmào de.
    Con mặc thêm áo vào, không thì sẽ bị cảm đấy.

  • Jīntiān tài wǎn le, yàobù wǒmen míngtiān zài qù?
    Hôm nay muộn quá rồi, hay là mai mình đi?

  • Yàobù nǐ xiān huí jiā xiūxi, shèngxià de wǒ lái zuò.
    Hay là cậu về nhà nghỉ trước, phần còn lại để tớ làm.

Lỗi hay gặp:

Dùng 要不 thay cho 如果不 ở đầu câu điều kiện. ✗ 要不下雨,我们就去爬山。 ✓ 如果不下雨,我们就去爬山。

4. Phân biệt 彼此 và 互相

Cấu trúc: 彼此 / 互相 + động từ; động từ + 彼此; 彼此的 + danh từ

Đứng trước động từ, hai từ đều nghĩa là “lẫn nhau”: 彼此帮助 và 互相帮助 đều đúng. 彼此 nghe trang trọng hơn một chút.

Khác biệt ở từ loại: 互相 chỉ là phó từ, chỉ đứng trước động từ. 彼此 là đại từ, nên còn làm được tân ngữ (了解彼此), định ngữ (彼此的关系) và đi trong cụm cố định 不分彼此 (không phân biệt của anh của tôi).

Ví dụ:


  • Tóngxuémen yīnggāi hùxiāng bāngzhù.
    Các bạn học nên giúp đỡ lẫn nhau.

  • Wǒmen rènshi hěn duō nián le, bǐcǐ dōu hěn liǎojiě.
    Chúng tôi quen nhau nhiều năm rồi, hai bên đều rất hiểu nhau.

  • Tāmen liǎ guānxi hěn hǎo, cónglái bù fēn bǐcǐ.
    Hai người họ rất thân, chưa bao giờ phân biệt của anh của tôi.

  • Tāmen jīngcháng hùxiāng bāngzhù, bǐcǐ de guānxi yuè lái yuè hǎo.
    Họ thường giúp đỡ lẫn nhau, quan hệ giữa hai người ngày càng tốt.

Lỗi hay gặp:

Dùng 互相 làm tân ngữ như “hiểu nhau”. ✗ 我们要多了解互相。 ✓ 我们要多了解彼此。 hoặc ✓ 我们要互相了解。

File nghe và đáp án bài 8

File nghe của bài 8 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.

Học tiếp

Bài viết liên quan

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 7: 成语故事两则 (Hai câu chuyện thành ngữ)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 7: 成语故事两则 (Hai câu chuyện thành ngữ)

Bài 7 Giáo trình chuẩn HSK 5 (成语故事两则): 39 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Phó từ 瞎; Phó từ 分别; Lượng từ 根, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 202611 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 9: 别样鲁迅 (Một Lỗ Tấn rất khác)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 9: 别样鲁迅 (Một Lỗ Tấn rất khác)

Bài 9 Giáo trình chuẩn HSK 5 (别样鲁迅): 34 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Động từ 算; 作为; Phó từ 曾经, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 202610 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 6: 除夕的由来 (Nguồn gốc của đêm giao thừa)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 6: 除夕的由来 (Nguồn gốc của đêm giao thừa)

Bài 6 Giáo trình chuẩn HSK 5 (除夕的由来): 37 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 替; 说不定; 似的, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 202610 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 10: 争论的奇迹 (Kỳ tích từ một cuộc tranh luận)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 10: 争论的奇迹 (Kỳ tích từ một cuộc tranh luận)

Bài 10 Giáo trình chuẩn HSK 5 (争论的奇迹): 30 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Phó từ 毕竟; Phó từ 逐渐; Phó từ 或许, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20269 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 5: 济南的泉水 (Suối nước ở Tế Nam)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 5: 济南的泉水 (Suối nước ở Tế Nam)

Bài 5 Giáo trình chuẩn HSK 5 (济南的泉水): 37 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 起来; 于; 从而, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 202611 phút đọc