
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 10: 争论的奇迹 (Kỳ tích từ một cuộc tranh luận)
Nội dung bài viết
Bài 10 kể chuyện một cuộc tranh luận về dáng chân ngựa khi phi đã dẫn tới những bức ảnh chụp liên tiếp của Muybridge và sau đó là điện ảnh, kèm lớp từ về chụp ảnh, quay phim và tranh luận. Ngữ pháp gồm phó từ 毕竟, 逐渐, 或许 và phân biệt 显示 với 显得.
Tên bài: (Zhēnglùn de qíjì), nghĩa là “Kỳ tích từ một cuộc tranh luận”. Bài nằm trong tập 上 của quyển HSK 5.
Từ mới bài 10 (30 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| bìjìng | phó từ | dù sao thì, suy cho cùng | |
| biànlùn | động từ | tranh luận, tranh biện | |
| bōfàng | động từ | phát, chiếu (nhạc, phim, chương trình) | |
| bózi | danh từ | cái cổ | |
| cāochǎng | danh từ | sân vận động, sân tập (của trường) | |
| chājù | danh từ | khoảng cách, sự chênh lệch | |
| chā | động từ | cắm, cài vào; chen vào | |
| chéngshú | động từ, tính từ | chín (quả); trưởng thành, chín chắn | |
| dǎoyǎn | danh từ, động từ | đạo diễn | |
| dòng | danh từ | cái lỗ, hang | |
| gǎijìn | động từ | cải tiến, cải thiện | |
| huòxǔ | phó từ | có lẽ, biết đâu | |
| jìniàn | động từ | kỷ niệm, tưởng nhớ | |
| jì | động từ | buộc, thắt (dây giày, cà vạt, dây an toàn) | |
| jiānkǔ | tính từ | gian khổ, vất vả | |
| la | trợ từ | (hợp âm của 了 và 啊) rồi đấy, rồi à; tỏ ý cảm thán hoặc hỏi | |
| lán | động từ | chặn, ngăn lại | |
| pāi | động từ | chụp (ảnh), quay (phim) | |
| pǐ | lượng từ | con (dùng cho ngựa) | |
| qíjì | danh từ | kỳ tích, điều kỳ diệu | |
| qǐngqiú | động từ, danh từ | thỉnh cầu, đề nghị; lời thỉnh cầu | |
| shèyǐngshī | danh từ | nhiếp ảnh gia; người quay phim | |
| shǐzhōng | phó từ | trước sau vẫn, từ đầu đến cuối | |
| shuōfú | động từ | thuyết phục | |
| wéirào | động từ | xoay quanh, bao quanh | |
| xiǎnshì | động từ | cho thấy, thể hiện; hiển thị | |
| xiōngdì | danh từ | anh em trai | |
| zhēnglùn | động từ | tranh cãi, tranh luận | |
| zhòngdà | tính từ | trọng đại, hệ trọng | |
| zhújiàn | phó từ | dần dần |
Tên riêng trong bài
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Jiālìfúníyà Zhōu | bang California (Mỹ) | |
| Kē'ēn | Cohen (họ người) | |
| Lúmǐ'āi'ěr | Lumière (họ người Pháp) | |
| Màibùlǐqí | Eadweard Muybridge (nhiếp ảnh gia) | |
| Sītǎnfú | Leland Stanford |
Từ bổ sung
Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| bēnpǎo | động từ | chạy nhanh, phi (ngựa) | |
| gùn | danh từ | cây gậy | |
| qīngwā | danh từ | con ếch | |
| shìyàn | danh từ, động từ | cuộc thử nghiệm; thử nghiệm | |
| shùnjiān | danh từ | khoảnh khắc, chớp mắt | |
| tí(zi) | danh từ | móng guốc (ngựa, bò) | |
| yìshí | danh từ, động từ | ý thức; nhận ra, ý thức được |
Ngữ pháp bài 10
1. Phó từ 毕竟: dù sao thì, suy cho cùng
Cấu trúc: (Vế nêu nhận định),chủ ngữ + 毕竟 + sự thật cốt lõi
毕竟 nhấn mạnh một sự thật cơ bản không thể bỏ qua, dùng để giải thích hoặc bào chữa cho điều nói ở vế kia: 他毕竟还是个孩子 “dù sao nó cũng chỉ là đứa trẻ”.
Tiếng Việt “rốt cuộc” có hai nghĩa: “suy cho cùng” và “cuối cùng thì (việc cũng xảy ra)”. 毕竟 chỉ mang nghĩa thứ nhất. Nghĩa “cuối cùng cũng tới” phải dùng 终于.
Ví dụ:
Bié shēng tā de qì le, tā bìjìng hái shì gè háizi.
Đừng giận nó nữa, dù sao nó cũng chỉ là đứa trẻ.
Tā bìjìng xuéle sān nián Hànyǔ, shuō de bǐ wǒ hǎo duō le.
Dù sao anh ấy cũng đã học tiếng Trung ba năm, nói giỏi hơn tôi nhiều.
Suīrán chūle diǎnr wèntí, dàn zhè bìjìng shì dì-yī cì.
Tuy có chút trục trặc, nhưng suy cho cùng đây là lần đầu.
Běijīng bìjìng shì dà chéngshì, shénme dōngxi dōu néng mǎidào.
Bắc Kinh dù sao cũng là thành phố lớn, thứ gì cũng mua được.
Lỗi hay gặp:
Dịch “rốt cuộc anh ấy cũng đến” thành 毕竟. ✗ 等了两个小时,他毕竟来了。 ✓ 等了两个小时,他终于来了。
2. Phó từ 逐渐: dần dần
Cấu trúc: Chủ ngữ + 逐渐 + động từ / tính từ biến đổi
逐渐 diễn tả sự thay đổi diễn ra từng chút một, tự nhiên theo thời gian: trời lạnh dần, quen dần, tiến bộ dần. Từ này hơi trang trọng; khẩu ngữ hay nói 渐渐 hoặc 慢慢.
Tiếng Việt đặt “dần” sau động từ (quen dần, lạnh dần), còn 逐渐 luôn đứng trước động từ. 逐渐 cũng không làm vị ngữ một mình và không lặp lại.
Ví dụ:
Tiānqì zhújiàn biàn lěng le.
Thời tiết lạnh dần.
Lái Zhōngguó yǐhòu, wǒ zhújiàn xíguànle zhèlǐ de shēnghuó.
Sang Trung Quốc rồi, tôi quen dần với cuộc sống ở đây.
Tā de Hànyǔ shuǐpíng zhújiàn tígāo le.
Trình độ tiếng Trung của anh ấy nâng lên dần.
Liǎng gè rén zhújiàn chéngle hǎo péngyou.
Hai người dần dần trở thành bạn tốt.
Lỗi hay gặp:
Đặt 逐渐 sau động từ theo kiểu “quen dần”. ✗ 我习惯逐渐了。 ✓ 我逐渐习惯了。
3. Phó từ 或许: có lẽ, biết đâu
Cấu trúc: (Chủ ngữ) + 或许 + động từ / vế câu; 或许 đứng đầu câu cũng được
或许 nêu một phỏng đoán không chắc chắn, nghĩa như 也许, 可能 nhưng nghe trang trọng hơn. Nó có thể đứng sau chủ ngữ hoặc ở đầu câu.
Vì cùng có chữ 或, người học dễ lẫn 或许 với 或者. 或者 là liên từ “hoặc”, nối hai lựa chọn; 或许 là phó từ “có lẽ”, không nối gì cả.
Ví dụ:
Tā jīntiān méi lái shàngkè, huòxǔ shì shēngbìng le.
Hôm nay cậu ấy không đi học, có lẽ là bị ốm.
Nǐ qù wènwen lǎoshī, huòxǔ tā zhīdào.
Em đi hỏi thầy xem, biết đâu thầy biết.
Huòxǔ míngtiān huì xià yǔ, wǒmen dàishang yǔsǎn ba.
Có lẽ mai trời mưa, mình mang theo ô nhé.
Zhège bànfǎ huòxǔ yǒuyòng, nǐ shìshi.
Cách này có lẽ có ích, bạn thử xem.
Lỗi hay gặp:
Dùng 或许 thay cho liên từ 或者. ✗ 我明天或许后天去。 ✓ 我明天或者后天去。
4. Phân biệt 显示 và 显得
Cấu trúc: 显示 + danh từ / vế câu; 显得 + tính từ
显示 là động từ mang tân ngữ, nghĩa là cho thấy rõ, hiển thị một thông tin hay sự thật. Chủ ngữ thường là màn hình, con số, kết quả, bức ảnh: 手机上显示…, 成绩显示….
显得 nghĩa là trông có vẻ, tỏ ra, phía sau gần như luôn là tính từ hoặc cụm tính từ, nói về ấn tượng người khác nhìn thấy: 显得很年轻, 显得很累. Tiếng Việt đều có thể nói “cho thấy” hoặc “trông”, nên cần xem phía sau là thông tin hay là tính từ.
Ví dụ:
Shǒujī shang xiǎnshì xiànzài shì xiàwǔ sān diǎn.
Điện thoại hiển thị bây giờ là ba giờ chiều.
Tā chuānshang zhè jiàn yīfu, xiǎnde hěn niánqīng.
Cô ấy mặc cái áo này vào trông rất trẻ.
Chéngjì xiǎnshì, tā zhège xuéqī jìnbù hěn dà.
Điểm số cho thấy học kỳ này cậu ấy tiến bộ nhiều.
Zhàopiàn xiǎnshì tā dāngshí zài Běijīng, nà shíhou de tā xiǎnde hěn niánqīng.
Bức ảnh cho thấy lúc đó anh ấy ở Bắc Kinh, hồi ấy trông anh còn rất trẻ.
Lỗi hay gặp:
Dùng 显示 trước tính từ. ✗ 他今天显示很累。 ✓ 他今天显得很累。
File nghe và đáp án bài 10
File nghe của bài 10 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.
Học tiếp
- Bài trước: Bài 9: 别样鲁迅 (Một Lỗ Tấn rất khác)
- Bài sau: Bài 11: 闹钟的危害 (Tác hại của đồng hồ báo thức)
- Mục lục cả quyển, thông tin sách và cách học: Giáo trình chuẩn HSK 5




