Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 10: 争论的奇迹 (Kỳ tích từ một cuộc tranh luận)
Học tiếng Trung

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 10: 争论的奇迹 (Kỳ tích từ một cuộc tranh luận)

Admin
9 phút đọc123 lượt xem
Nội dung bài viết

Bài 10 kể chuyện một cuộc tranh luận về dáng chân ngựa khi phi đã dẫn tới những bức ảnh chụp liên tiếp của Muybridge và sau đó là điện ảnh, kèm lớp từ về chụp ảnh, quay phim và tranh luận. Ngữ pháp gồm phó từ 毕竟, 逐渐, 或许 và phân biệt 显示 với 显得.

Tên bài: (Zhēnglùn de qíjì), nghĩa là “Kỳ tích từ một cuộc tranh luận”. Bài nằm trong tập 上 của quyển HSK 5.

Từ mới bài 10 (30 từ)

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
bìjìngphó từdù sao thì, suy cho cùng
biànlùnđộng từtranh luận, tranh biện
bōfàngđộng từphát, chiếu (nhạc, phim, chương trình)
bózidanh từcái cổ
cāochǎngdanh từsân vận động, sân tập (của trường)
chājùdanh từkhoảng cách, sự chênh lệch
chāđộng từcắm, cài vào; chen vào
chéngshúđộng từ, tính từchín (quả); trưởng thành, chín chắn
dǎoyǎndanh từ, động từđạo diễn
dòngdanh từcái lỗ, hang
gǎijìnđộng từcải tiến, cải thiện
huòxǔphó từcó lẽ, biết đâu
jìniànđộng từkỷ niệm, tưởng nhớ
jìđộng từbuộc, thắt (dây giày, cà vạt, dây an toàn)
jiānkǔtính từgian khổ, vất vả
latrợ từ(hợp âm của 了 và 啊) rồi đấy, rồi à; tỏ ý cảm thán hoặc hỏi
lánđộng từchặn, ngăn lại
pāiđộng từchụp (ảnh), quay (phim)
pǐlượng từcon (dùng cho ngựa)
qíjìdanh từkỳ tích, điều kỳ diệu
qǐngqiúđộng từ, danh từthỉnh cầu, đề nghị; lời thỉnh cầu
shèyǐngshīdanh từnhiếp ảnh gia; người quay phim
shǐzhōngphó từtrước sau vẫn, từ đầu đến cuối
shuōfúđộng từthuyết phục
wéiràođộng từxoay quanh, bao quanh
xiǎnshìđộng từcho thấy, thể hiện; hiển thị
xiōngdìdanh từanh em trai
zhēnglùnđộng từtranh cãi, tranh luận
zhòngdàtính từtrọng đại, hệ trọng
zhújiànphó từdần dần

Tên riêng trong bài

Chữ HánPinyinNghĩa
Jiālìfúníyà Zhōubang California (Mỹ)
Kē'ēnCohen (họ người)
Lúmǐ'āi'ěrLumière (họ người Pháp)
MàibùlǐqíEadweard Muybridge (nhiếp ảnh gia)
SītǎnfúLeland Stanford

Từ bổ sung

Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
bēnpǎođộng từchạy nhanh, phi (ngựa)
gùndanh từcây gậy
qīngwādanh từcon ếch
shìyàndanh từ, động từcuộc thử nghiệm; thử nghiệm
shùnjiāndanh từkhoảnh khắc, chớp mắt
tí(zi)danh từmóng guốc (ngựa, bò)
yìshídanh từ, động từý thức; nhận ra, ý thức được

Ngữ pháp bài 10

1. Phó từ 毕竟: dù sao thì, suy cho cùng

Cấu trúc: (Vế nêu nhận định),chủ ngữ + 毕竟 + sự thật cốt lõi

毕竟 nhấn mạnh một sự thật cơ bản không thể bỏ qua, dùng để giải thích hoặc bào chữa cho điều nói ở vế kia: 他毕竟还是个孩子 “dù sao nó cũng chỉ là đứa trẻ”.

Tiếng Việt “rốt cuộc” có hai nghĩa: “suy cho cùng” và “cuối cùng thì (việc cũng xảy ra)”. 毕竟 chỉ mang nghĩa thứ nhất. Nghĩa “cuối cùng cũng tới” phải dùng 终于.

Ví dụ:


  • Bié shēng tā de qì le, tā bìjìng hái shì gè háizi.
    Đừng giận nó nữa, dù sao nó cũng chỉ là đứa trẻ.

  • Tā bìjìng xuéle sān nián Hànyǔ, shuō de bǐ wǒ hǎo duō le.
    Dù sao anh ấy cũng đã học tiếng Trung ba năm, nói giỏi hơn tôi nhiều.

  • Suīrán chūle diǎnr wèntí, dàn zhè bìjìng shì dì-yī cì.
    Tuy có chút trục trặc, nhưng suy cho cùng đây là lần đầu.

  • Běijīng bìjìng shì dà chéngshì, shénme dōngxi dōu néng mǎidào.
    Bắc Kinh dù sao cũng là thành phố lớn, thứ gì cũng mua được.

Lỗi hay gặp:

Dịch “rốt cuộc anh ấy cũng đến” thành 毕竟. ✗ 等了两个小时,他毕竟来了。 ✓ 等了两个小时,他终于来了。

2. Phó từ 逐渐: dần dần

Cấu trúc: Chủ ngữ + 逐渐 + động từ / tính từ biến đổi

逐渐 diễn tả sự thay đổi diễn ra từng chút một, tự nhiên theo thời gian: trời lạnh dần, quen dần, tiến bộ dần. Từ này hơi trang trọng; khẩu ngữ hay nói 渐渐 hoặc 慢慢.

Tiếng Việt đặt “dần” sau động từ (quen dần, lạnh dần), còn 逐渐 luôn đứng trước động từ. 逐渐 cũng không làm vị ngữ một mình và không lặp lại.

Ví dụ:


  • Tiānqì zhújiàn biàn lěng le.
    Thời tiết lạnh dần.

  • Lái Zhōngguó yǐhòu, wǒ zhújiàn xíguànle zhèlǐ de shēnghuó.
    Sang Trung Quốc rồi, tôi quen dần với cuộc sống ở đây.

  • Tā de Hànyǔ shuǐpíng zhújiàn tígāo le.
    Trình độ tiếng Trung của anh ấy nâng lên dần.

  • Liǎng gè rén zhújiàn chéngle hǎo péngyou.
    Hai người dần dần trở thành bạn tốt.

Lỗi hay gặp:

Đặt 逐渐 sau động từ theo kiểu “quen dần”. ✗ 我习惯逐渐了。 ✓ 我逐渐习惯了。

3. Phó từ 或许: có lẽ, biết đâu

Cấu trúc: (Chủ ngữ) + 或许 + động từ / vế câu; 或许 đứng đầu câu cũng được

或许 nêu một phỏng đoán không chắc chắn, nghĩa như 也许, 可能 nhưng nghe trang trọng hơn. Nó có thể đứng sau chủ ngữ hoặc ở đầu câu.

Vì cùng có chữ 或, người học dễ lẫn 或许 với 或者. 或者 là liên từ “hoặc”, nối hai lựa chọn; 或许 là phó từ “có lẽ”, không nối gì cả.

Ví dụ:


  • Tā jīntiān méi lái shàngkè, huòxǔ shì shēngbìng le.
    Hôm nay cậu ấy không đi học, có lẽ là bị ốm.

  • Nǐ qù wènwen lǎoshī, huòxǔ tā zhīdào.
    Em đi hỏi thầy xem, biết đâu thầy biết.

  • Huòxǔ míngtiān huì xià yǔ, wǒmen dàishang yǔsǎn ba.
    Có lẽ mai trời mưa, mình mang theo ô nhé.

  • Zhège bànfǎ huòxǔ yǒuyòng, nǐ shìshi.
    Cách này có lẽ có ích, bạn thử xem.

Lỗi hay gặp:

Dùng 或许 thay cho liên từ 或者. ✗ 我明天或许后天去。 ✓ 我明天或者后天去。

4. Phân biệt 显示 và 显得

Cấu trúc: 显示 + danh từ / vế câu; 显得 + tính từ

显示 là động từ mang tân ngữ, nghĩa là cho thấy rõ, hiển thị một thông tin hay sự thật. Chủ ngữ thường là màn hình, con số, kết quả, bức ảnh: 手机上显示…, 成绩显示….

显得 nghĩa là trông có vẻ, tỏ ra, phía sau gần như luôn là tính từ hoặc cụm tính từ, nói về ấn tượng người khác nhìn thấy: 显得很年轻, 显得很累. Tiếng Việt đều có thể nói “cho thấy” hoặc “trông”, nên cần xem phía sau là thông tin hay là tính từ.

Ví dụ:


  • Shǒujī shang xiǎnshì xiànzài shì xiàwǔ sān diǎn.
    Điện thoại hiển thị bây giờ là ba giờ chiều.

  • Tā chuānshang zhè jiàn yīfu, xiǎnde hěn niánqīng.
    Cô ấy mặc cái áo này vào trông rất trẻ.

  • Chéngjì xiǎnshì, tā zhège xuéqī jìnbù hěn dà.
    Điểm số cho thấy học kỳ này cậu ấy tiến bộ nhiều.

  • Zhàopiàn xiǎnshì tā dāngshí zài Běijīng, nà shíhou de tā xiǎnde hěn niánqīng.
    Bức ảnh cho thấy lúc đó anh ấy ở Bắc Kinh, hồi ấy trông anh còn rất trẻ.

Lỗi hay gặp:

Dùng 显示 trước tính từ. ✗ 他今天显示很累。 ✓ 他今天显得很累。

File nghe và đáp án bài 10

File nghe của bài 10 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.

Học tiếp

Bài viết liên quan

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 11: 闹钟的危害 (Tác hại của đồng hồ báo thức)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 11: 闹钟的危害 (Tác hại của đồng hồ báo thức)

Bài 11 Giáo trình chuẩn HSK 5 (闹钟的危害): 36 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Bổ ngữ 来/过来; Trợ từ 所; 相当, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 202610 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 9: 别样鲁迅 (Một Lỗ Tấn rất khác)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 9: 别样鲁迅 (Một Lỗ Tấn rất khác)

Bài 9 Giáo trình chuẩn HSK 5 (别样鲁迅): 34 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Động từ 算; 作为; Phó từ 曾经, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 202610 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 8: “朝三暮四”的古今义 (Nghĩa xưa và nay của “triêu tam mộ tứ”)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 8: “朝三暮四”的古今义 (Nghĩa xưa và nay của “triêu tam mộ tứ”)

Bài 8 Giáo trình chuẩn HSK 5 (“朝三暮四”的古今义): 38 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Phó từ 倒; Cấu trúc V来V去; Liên từ 要不, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 202610 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 12: 海外用户玩儿微信 (Người dùng nước ngoài chơi WeChat)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 12: 海外用户玩儿微信 (Người dùng nước ngoài chơi WeChat)

Bài 12 Giáo trình chuẩn HSK 5 (海外用户玩儿微信): 33 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Liên từ 以及; Danh từ 程度; Phân biệt 发达 và 发展, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20269 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 7: 成语故事两则 (Hai câu chuyện thành ngữ)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 7: 成语故事两则 (Hai câu chuyện thành ngữ)

Bài 7 Giáo trình chuẩn HSK 5 (成语故事两则): 39 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Phó từ 瞎; Phó từ 分别; Lượng từ 根, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 202611 phút đọc