Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Lời chúc tiếng Trung ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11, sinh nhật, 8/3 và 20/10
Học tiếng Trung

Lời chúc tiếng Trung ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11, sinh nhật, 8/3 và 20/10

Admin
7 phút đọc108 lượt xem
Nội dung bài viết

Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 tiếng Trung là (Yuènán Jiàoshī Jié). Câu chúc ngắn và dùng được với mọi thầy cô là (Lǎoshī, jiérì kuàilè! – Chúc thầy/cô ngày lễ vui vẻ), đầy đủ hơn là (Zhù lǎoshī shēntǐ jiànkāng, gōngzuò shùnlì! – Chúc thầy/cô mạnh khoẻ, công tác thuận lợi). Trung Quốc có ngày nhà giáo riêng là 10/9, nên khi nói với người Trung Quốc về 20/11 cần thêm chữ . Bài này gom câu chúc 20/11, sinh nhật kèm hội thoại, 8/3, 20/10 và Tết, có pinyin và nghĩa.

Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 tiếng Trung

Chữ HánPinyinNghĩa
Yuènán Jiàoshī JiéNgày Nhà giáo Việt Nam
Jiàoshī Jiéngày nhà giáo (ở Trung Quốc là 10/9)
lǎoshīthầy, cô giáo
nínngài, thầy, cô (kính trọng của 你)
jiérì kuàilèchúc ngày lễ vui vẻ
gǎnxiècảm ơn, biết ơn
jiàodǎosự dạy dỗ
xīnkǔvất vả
hèkǎthiệp chúc mừng
xiānhuāhoa tươi

Nói với thầy cô dùng thay cho . Tên ngày là ; không nói .

Câu chúc thầy cô ngày 20/11

CâuPinyinNghĩa
Lǎoshī, jiérì kuàilè!Chúc thầy/cô ngày lễ vui vẻ!
Jiàoshī Jié kuàilè!Chúc mừng ngày Nhà giáo!
Zhù lǎoshī shēntǐ jiànkāng, gōngzuò shùnlì!Chúc thầy/cô mạnh khoẻ, công tác thuận lợi!
Lǎoshī, nín xīnkǔ le!Thầy/cô vất vả rồi!
Xièxie nín yīzhí yǐlái de jiàodǎo.Cảm ơn thầy/cô đã luôn dạy dỗ em.
Nín shì wǒ zuì zūnjìng de lǎoshī.Thầy/cô là người thầy em kính trọng nhất.
Zhù nín táolǐ mǎn tiānxià!Chúc thầy/cô có học trò giỏi khắp nơi! (đào mận khắp thiên hạ)
Yī rì wéi shī, zhōngshēn wéi fù.Một ngày là thầy, cả đời là cha (tục ngữ, hay viết trong thiệp)

Mẫu thiệp 20/11 bằng tiếng Trung

– Qīn'ài de Wáng lǎoshī: – Cô Vương kính mến,

Jīntiān shì Yuènán Jiàoshī Jié. Xièxie nín zhè yī nián nàixīn de jiāo wǒmen Hànyǔ. Zhù nín shēntǐ jiànkāng, gōngzuò shùnlì, tiāntiān kāixīn!

Hôm nay là ngày Nhà giáo Việt Nam. Cảm ơn cô cả năm nay đã kiên nhẫn dạy chúng em tiếng Trung. Chúc cô mạnh khoẻ, công tác thuận lợi, ngày nào cũng vui!

(Nín de xuésheng: Ā Lán – Học trò của cô: Lan)

Để ý chữ có hai cách đọc: jiāo khi là động từ "dạy" ( jiāo Hànyǔ), jiào trong từ ghép (jiàoshī) và (jiàodǎo). Muốn ghi tên mình bằng chữ Hán ở cuối thiệp, xem cách chuyển ở bài tên tiếng Trung.

Lời chúc sinh nhật tiếng Trung

Chữ HánPinyinNghĩa
shēngrìsinh nhật
shēngrì kuàilèchúc mừng sinh nhật
guò shēngrìtổ chức, đón sinh nhật
shēngrì dàngāobánh sinh nhật
lǐwùquà
làzhúnến
xǔyuànước
chuī làzhúthổi nến

Câu chúc theo người nhận

Người nhậnCâuPinyinNghĩa
Bạn bèZhù nǐ shēngrì kuàilè!Chúc bạn sinh nhật vui vẻ!
Bạn bèZhù nǐ tiāntiān kāixīn, xīn xiǎng shì chéng!Chúc ngày nào cũng vui, muốn gì được nấy!
Bạn nữZhù nǐ yuèláiyuè piàoliang!Chúc càng ngày càng xinh!
Người yêuBǎobèi, shēngrì kuàilè! Wǒ ài nǐ.Em/anh yêu, sinh nhật vui vẻ! Anh/em yêu em/anh.
Sếp, đồng nghiệp lớn tuổiZhù nín shēngrì kuàilè, wànshì rúyì!Chúc anh/chị sinh nhật vui vẻ, vạn sự như ý!
Bố mẹ, ông bàZhù nín shēntǐ jiànkāng, chángmìng bǎi suì!Chúc bố/mẹ/ông/bà mạnh khoẻ, sống lâu trăm tuổi!
Ông bà cao tuổiZhù nín fú rú Dōng Hǎi, shòu bǐ Nán Shān!Chúc phúc như Đông Hải, thọ tỷ Nam Sơn!

là câu chúc thọ, chỉ dùng cho người cao tuổi; nói với bạn trẻ nghe như trêu. Câu dịch từng chữ kiểu "chúc bạn có một sinh nhật vui vẻ" nghe cứng; người Trung Quốc nói gọn .

Hội thoại về sinh nhật tiếng Trung

Đoạn 1: rủ đi dự sinh nhật

NgườiCâuPinyinNghĩa
AMíngtiān shì nǐ de shēngrì ba?Mai là sinh nhật cậu nhỉ?
BDuì, nǐ zěnme zhīdào?Ừ, sao cậu biết?
ANǐ dǎsuàn zěnme guò?Cậu định tổ chức thế nào?
BWǒ xiǎng qǐng jǐ ge péngyou lái jiā li chī fàn. Nǐ yě lái ba!Mình định mời vài người bạn về nhà ăn cơm. Cậu cũng đến nhé!
AHǎo a! Jǐ diǎn?Được! Mấy giờ?
BWǎnshang qī diǎn.Bảy giờ tối.

Đoạn 2: ở bữa tiệc

NgườiCâuPinyinNghĩa
AShēngrì kuàilè! Zhè shì gěi nǐ de lǐwù.Chúc mừng sinh nhật! Quà của cậu đây.
BXièxie! Wǒ kěyǐ xiànzài dǎkāi ma?Cảm ơn! Mình mở luôn được không?
ADāngrán kěyǐ.Tất nhiên rồi.
BWā, wǒ hěn xǐhuan!Oa, mình thích lắm!
AKuài xǔ ge yuàn, chuī làzhú ba!Mau ước rồi thổi nến đi!
BHǎo, wǒ xǔ hǎo le.Rồi, mình ước xong rồi.
ANǐ jīnnián duō dà le?Năm nay cậu bao nhiêu tuổi rồi?
BÈrshí'èr suì.Hai mươi hai tuổi.
AZhù nǐ èrshí'èr suì shēngrì kuàilè, tiāntiān kāixīn!Chúc cậu sinh nhật tuổi hai mươi hai vui vẻ, ngày nào cũng vui!

ở câu đầu là hỏi khi đã đoán trước câu trả lời, ở là lời rủ; hai cách dùng này giải thích ở bài phân biệt 吗, 呢, 吧.

Hỏi ngày sinh và tuổi

CâuPinyinNghĩa
Nǐ de shēngrì shì jǐ yuè jǐ hào?Sinh nhật bạn ngày mấy tháng mấy?
Wǒ de shēngrì shì shíyī yuè èrshí hào.Sinh nhật tôi là ngày 20 tháng 11.
Nǐ jǐ suì le?Cháu mấy tuổi rồi? (hỏi trẻ nhỏ)
Nǐ jīnnián duō dà?Năm nay bạn bao nhiêu tuổi? (người cùng lứa)
Nín jīnnián duō dà niánjì?Năm nay bác bao nhiêu tuổi ạ? (người lớn tuổi)

Cách đọc ngày tháng và số tuổi ở bài số đếm tiếng Trung.

Lời chúc 8/3 tiếng Trung

Ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3 là (Guójì Fùnǚ Jié), gọi tắt (Sān-Bā Fùnǚ Jié) hoặc . Ở Trung Quốc, phụ nữ được nghỉ nửa ngày vào 8/3. Trên mạng và trong quảng cáo, người trẻ hay gọi ngày này là (Nǚshén Jié, "ngày nữ thần") vì chữ nghe có tuổi.

CâuPinyinNghĩa
Māma, Fùnǚ Jié kuàilè!Mẹ ơi, chúc mừng ngày 8/3!
Xièxie nín wèi zhège jiā fùchū de yīqiè.Cảm ơn mẹ vì tất cả những gì mẹ đã dành cho gia đình.
Zhù nǐ jiérì kuàilè, yǒngyuǎn niánqīng piàoliang!Chúc em/cậu ngày lễ vui vẻ, mãi trẻ đẹp!
Zhù suǒyǒu nǚ tóngshì jiérì kuàilè!Chúc tất cả chị em đồng nghiệp ngày lễ vui vẻ!
Nǚshén Jié kuàilè!Chúc mừng ngày 8/3! (cách nói trẻ trung)

Ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10 tiếng Trung

Ngày 20/10 là (Yuènán Fùnǚ Jié). Trung Quốc không có ngày này, nên khi nhắn cho người Trung Quốc nên kèm một câu giải thích:

CâuPinyinNghĩa
Shí yuè èrshí rì shì Yuènán Fùnǚ Jié.Ngày 20 tháng 10 là ngày Phụ nữ Việt Nam.
Yuènán rén huì gěi māma, lǎopo hé nǚ tóngshì sòng huā.Người Việt tặng hoa cho mẹ, vợ và đồng nghiệp nữ.
Yuènán Fùnǚ Jié kuàilè!Chúc mừng ngày Phụ nữ Việt Nam!

Các câu chúc ở phần 8/3 dùng lại được cho 20/10, chỉ đổi tên ngày.

Chúc Tết và năm mới bằng tiếng Trung

CâuPinyinNghĩa
Xīnnián kuàilè!Chúc mừng năm mới!
Chūn Jié kuàilè!Chúc mừng Tết!
Guònián hǎo!Chúc Tết! (câu chào khi gặp nhau dịp Tết)
Gōngxǐ fācái!Chúc phát tài!
Zhù nǐ xīn de yī nián wànshì rúyì!Chúc năm mới vạn sự như ý!
Zhù nín shēntǐ jiànkāng, héjiā xìngfú!Chúc bác mạnh khoẻ, cả nhà hạnh phúc!

Tết Nguyên đán của Việt Nam gọi là (Yuènán Chūn Jié). Tết Dương lịch là (Yuándàn).

Lỗi hay gặp khi viết lời chúc

SaiĐúngVì sao
✗ 老师,你辛苦了!Với thầy cô, người lớn tuổi dùng 您.
✗ 老师节快乐!Tên ngày là 教师节.
✗ 祝你有一个快乐的生日。Câu dịch từ tiếng Anh, người Trung Quốc không nói vậy.
✗ Chúc bạn trẻ 福如东海,寿比南山Câu chúc thọ chỉ dành cho người cao tuổi.
✗ Nhắn người Trung Quốc 教师节快乐 vào 20/11 không giải thíchNgày nhà giáo của Trung Quốc là 10/9, người nghe sẽ thấy lệch ngày.

Câu chào hỏi dùng khi gặp nhau hằng ngày nằm ở bài câu chào hỏi tiếng Trung.

Bài viết liên quan

Tập viết tiếng Trung: chọn cách luyện, công cụ và lộ trình theo cấp HSK

Tập viết tiếng Trung: chọn cách luyện, công cụ và lộ trình theo cấp HSK

Chọn giữa viết trên giấy, viết trên màn hình có máy chấm nét và chỉ tập nhận mặt chữ, kèm bảng so sánh công cụ, số chữ phải viết của từng cấp HSK và lộ trình tập viết theo tuần.

18 tháng 9, 202610 phút đọc
Học tiếng Trung ở đâu: bốn đường học, giá mỗi buổi và cách chọn theo mục tiêu

Học tiếng Trung ở đâu: bốn đường học, giá mỗi buổi và cách chọn theo mục tiêu

Bốn đường học tiếng Trung đặt cạnh nhau theo tiền, thời gian và thứ mỗi đường làm được, cùng ba câu hỏi để tự chọn đường hợp với mục tiêu của mình.

18 tháng 9, 202611 phút đọc
Chúc mừng năm mới tiếng Trung: hơn 60 lời chúc Tết có phiên âm, chia theo người nhận

Chúc mừng năm mới tiếng Trung: hơn 60 lời chúc Tết có phiên âm, chia theo người nhận

Câu chúc mừng năm mới tiếng Trung phổ biến nhất là 新年快乐 (Xīnnián kuàilè); bài gom hơn 60 lời chúc Tết có pinyin và nghĩa, chia theo người nhận, kèm mẫu thiếp, câu đối và những điều cần kiêng.

17 tháng 9, 202612 phút đọc
Học tiếng Trung phồn thể (tiếng Đài Loan): giáo trình, app, từ vựng và câu chào hỏi

Học tiếng Trung phồn thể (tiếng Đài Loan): giáo trình, app, từ vựng và câu chào hỏi

Người học tiếng Hoa để đi Đài Loan nên dùng bộ 當代中文課程 (A Course in Contemporary Chinese) làm giáo trình chính, bảng từ 華語八千詞表 miễn phí của TOCFL làm danh sách từ, và các app có chế độ chữ phồn thể. Bài kèm câu giao tiếp kiểu Đài Loan và cách chuyển từ giản thể sang.

17 tháng 9, 20265 phút đọc
Học bổng thạc sĩ Trung Quốc: điều kiện, mức 3.000 tệ/tháng, hồ sơ và lịch nộp

Học bổng thạc sĩ Trung Quốc: điều kiện, mức 3.000 tệ/tháng, hồ sơ và lịch nộp

Hệ thạc sĩ ở Trung Quốc kéo dài 2–3 năm, cần bằng cử nhân, HSK 4–6 hoặc IELTS 6.0–6.5 và thường cần thư tiếp nhận. Bài so sánh các loại học bổng (CSC Hiệp định, CSC diện trường, học bổng giáo viên tiếng Trung), chi phí tự túc, hồ sơ và lịch nộp chu kỳ 2026.

17 tháng 9, 202612 phút đọc