Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Các nét chữ Hán: 8 nét cơ bản, nét ghép và 7 quy tắc thứ tự viết
Học tiếng Trung

Các nét chữ Hán: 8 nét cơ bản, nét ghép và 7 quy tắc thứ tự viết

Admin
5 phút đọc228 lượt xem
Nội dung bài viết

Chữ Hán được viết từ 8 nét cơ bản: ngang (), sổ (丨), chấm (丶), phẩy (丿), mác (㇏), hất (㇀), gập và móc, cùng khoảng 20 nét ghép từ các nét này như ngang gập, sổ móc. Các nét viết theo 7 quy tắc thứ tự: ngang trước sổ sau, phẩy trước mác sau, trên trước dưới sau, trái trước phải sau, ngoài trước trong sau, vào nhà rồi đóng cửa, giữa trước hai bên sau.

8 nét cơ bản

NétTên tiếng TrungTên ViệtCách viếtCó trong chữ
héngngangTừ trái sang phải, ,
丨 shùsổTừ trên xuống dưới, thẳng, ,
丶 diǎnchấmChấm ngắn từ trên xuống, nghiêng phải, ,
丿 piěphẩyTừ trên phải kéo xuống dưới trái, ,
㇏ nàmácTừ trên trái kéo xuống dưới phải, cuối nét đè mạnh rồi nhấc, ,
㇀ tíhấtTừ dưới trái hất lên trên phải, (nét thứ ba của ), (nét thứ ba của )
𠃍 zhégậpĐổi hướng đột ngột giữa nét, không nhấc bút, (nét thứ hai)
亅 gōumócCuối nét hất ngắn lên, (nét đầu)

Gập và móc không đứng một mình; chúng luôn nằm ở cuối hoặc giữa một nét khác, vì vậy một số tài liệu chỉ tính 6 nét cơ bản và xếp gập, móc vào nhóm nét ghép.

Các nét ghép hay gặp

NétTên tiếng TrungTên ViệtCó trong chữ
㇕ héngzhéngang gập, , (nét thứ hai)
㇖ hénggōungang móc, (nét ngang của )
㇆ héngzhégōungang gập móc, ,
㇇ héngpiěngang phẩy, (nét thứ ba)
㇚ shùgōusổ móc, ,
㇙ shùtísổ hất, (nét thứ ba)
㇗ shùzhésổ gập (nét thứ hai),
㇄ shùwānsổ cong (nét thứ tư)
㇟ shùwāngōusổ cong móc, ,
㇂ xiégōumóc nghiêng,
㇃ wògōumóc nằm,
㇛ piědiǎnphẩy chấm (nét đầu)
㇜ piězhéphẩy gập (nét thứ hai), (hai nét đầu)

Ký hiệu nét ghép có thể hiển thị khác nhau tuỳ font. Khi tra từ điển hoặc đếm số nét, mỗi nét ghép tính là một nét, vì viết liền không nhấc bút: có 3 nét (sổ, ngang gập, ngang), có 4 nét.

7 quy tắc thứ tự nét

Quy tắcChữ ví dụThứ tự
1. Ngang trước, sổ sau rồi 丨
2. Phẩy trước, mác sau, 丿 rồi ㇏
3. Trên trước, dưới sau, Nét ngang trên cùng viết đầu
4. Trái trước, phải sau, Phần bên trái xong mới tới bên phải
5. Ngoài trước, trong sau, Khung ngoài (không có đáy) rồi mới nét trong
6. Vào nhà rồi đóng cửa, , Hai cạnh và nóc khung → phần trong → nét đáy đóng lại sau cùng
7. Giữa trước, hai bên sau, Nét giữa rồi mới hai bên

Các trường hợp đặc biệt

  • Bộ và viết sau cùng. Với , , , , , , viết phần bên trong trước, bộ bao dưới trái viết cuối.
  • Bao dưới trái khác như , thì viết trước. Trong , , phần hoặc viết trước rồi mới tới phần được bao.
  • Nét sổ xuyên qua giữa chữ viết sau cùng. : 丨, 𠃍, rồi mới nét sổ dài. cũng kết thúc bằng nét sổ móc xuyên qua.
  • Chấm ở góc trên phải hoặc bên trong viết sau cùng. , , , : dấu chấm là nét cuối.
  • Bao ba mặt mở phía dưới (, , ): viết khung trước rồi phần trong.
  • Bao ba mặt mở phía trên ( trong , ): viết phần trong trước, khung sau.
  • Bao ba mặt mở bên phải ( trong , ): nét ngang trên → phần trong → nét gập dưới trái sau cùng.

Tập viết các nét thế nào

  1. Tập 8 nét cơ bản trên giấy ô vuông (ô chữ điền tiánzìgé) trong một buổi, chú ý hướng đi của mỗi nét.
  2. Chuyển sang chữ đơn giản chứa từng nét: . Viết mỗi chữ 5 lần, đọc tên từng nét khi viết.
  3. Tập chữ có bộ thủ thông dụng: . Nắm thứ tự nét của một bộ thủ là nắm được cho mọi chữ có bộ đó; bảng bộ thủ ở bài 214 bộ thủ tiếng Trung.
  4. Kiểm tra thứ tự bằng từ điển có hoạt hình nét với chữ không chắc. Khi đã viết khoảng 50–100 chữ đúng thứ tự, quy tắc thành phản xạ và chữ mới tự đoán được.

Viết đúng thứ tự nét còn giúp bàn phím viết tay trên điện thoại nhận đúng chữ, vì phần mềm dựa vào cả trình tự nét. Cách lên lịch luyện viết, chọn vở và chữ nên tập trước có ở bài tập viết chữ Hán cho người mới.

Bài viết liên quan

Tập viết tiếng Trung: chọn cách luyện, công cụ và lộ trình theo cấp HSK

Tập viết tiếng Trung: chọn cách luyện, công cụ và lộ trình theo cấp HSK

Chọn giữa viết trên giấy, viết trên màn hình có máy chấm nét và chỉ tập nhận mặt chữ, kèm bảng so sánh công cụ, số chữ phải viết của từng cấp HSK và lộ trình tập viết theo tuần.

18 tháng 9, 202610 phút đọc
Học tiếng Trung ở đâu: bốn đường học, giá mỗi buổi và cách chọn theo mục tiêu

Học tiếng Trung ở đâu: bốn đường học, giá mỗi buổi và cách chọn theo mục tiêu

Bốn đường học tiếng Trung đặt cạnh nhau theo tiền, thời gian và thứ mỗi đường làm được, cùng ba câu hỏi để tự chọn đường hợp với mục tiêu của mình.

18 tháng 9, 202611 phút đọc
Bổ ngữ tiếng Trung: 7 loại bổ ngữ, công thức, ví dụ và bài tập có đáp án

Bổ ngữ tiếng Trung: 7 loại bổ ngữ, công thức, ví dụ và bài tập có đáp án

Bảy loại bổ ngữ tiếng Trung với công thức, vị trí tân ngữ, cách phủ định và lỗi người Việt hay mắc; kèm phần định ngữ, trung tâm ngữ và bài tập có đáp án.

17 tháng 9, 202614 phút đọc
HSK 9 cấp (HSK 3.0) là gì: từ vựng từng cấp, HSK 7–9 và khác HSK 6 cấp thế nào

HSK 9 cấp (HSK 3.0) là gì: từ vựng từng cấp, HSK 7–9 và khác HSK 6 cấp thế nào

HSK 9 cấp là HSK 3.0: đại cương công bố 11/2025 với lượng từ từng cấp, đề chung cho cấp 7–9, tình hình thi thử năm 2026 và nên ôn theo bản nào.

17 tháng 9, 20268 phút đọc
Cách gõ thanh điệu tiếng Trung (pinyin có dấu ā á ǎ à) trên máy tính và điện thoại

Cách gõ thanh điệu tiếng Trung (pinyin có dấu ā á ǎ à) trên máy tính và điện thoại

Bộ gõ Pinyin chỉ ra chữ Hán, không ra pinyin có dấu. Bài hướng dẫn gõ ā á ǎ à và ü có dấu trên Mac, iPhone, Windows, Android, Google Docs, kèm luật đặt dấu.

17 tháng 9, 20267 phút đọc