
Tập viết chữ Hán cho người mới: 4 bước, 60 chữ đầu tiên và có cần viết tay không
Nội dung bài viết
Người mới tập viết chữ Hán nên đi theo bốn bước: tập 8 nét cơ bản → thuộc quy tắc thứ tự nét → viết khoảng 50–100 chữ đơn giản và bộ thủ thông dụng trên giấy ô chữ điền () → chuyển sang viết từ và câu đang học. Mỗi ngày 15–20 phút, mỗi chữ viết 5–6 lần có đọc to, rồi viết lại từ trí nhớ sau vài giờ, là đủ để nhớ lâu. Có cần viết tay hay không tuỳ mục tiêu: đề HSK 1 và HSK 2 không có phần viết, từ HSK 3 có phần viết chữ.
Chuẩn bị gì để tập viết
| Thứ cần | Chọn thế nào |
|---|---|
| Vở ô chữ điền (tiánzìgé) | Ô vuông chia bốn bằng đường gạch đứt, giúp canh tỉ lệ các phần của chữ. Người mới chọn ô cỡ 1,5–2 cm. |
| Vở ô chữ mễ (mǐzìgé) | Thêm hai đường chéo, hữu ích khi tập nét phẩy, mác. Dùng sau khi đã quen ô chữ điền. |
| Bút | Bút chì hoặc bút bi ngòi 0,5 mm là đủ. Bút lông chỉ cần khi học thư pháp. |
| Nguồn xem thứ tự nét | Từ điển có hoạt hình từng nét. Không tập theo chữ in trong sách mà không biết thứ tự. |
Có thể tự in giấy ô chữ điền hoặc dùng vở tập viết in sẵn chữ mờ để tô theo. Tô chữ mờ hợp với 1–2 tuần đầu; sau đó nên viết vào ô trống để luyện nhớ.
Bước 1: tập các nét cơ bản
Chữ Hán ghép từ 8 nét cơ bản: ngang, sổ, chấm, phẩy, mác, hất, gập, móc. Dành 1–2 buổi viết riêng từng nét cho đúng hướng: ngang đi từ trái sang phải, sổ từ trên xuống, phẩy từ trên phải xuống dưới trái, mác từ trên trái xuống dưới phải. Bảng nét và nét ghép có hình minh hoạ ký hiệu ở bài các nét chữ Hán và thứ tự viết.
Bước 2: thuộc quy tắc thứ tự nét
- Ngang trước, sổ sau:
- Phẩy trước, mác sau:
- Trên trước, dưới sau:
- Trái trước, phải sau:
- Ngoài trước, trong sau:
- Vào nhà rồi đóng cửa:
- Giữa trước, hai bên sau:
Ngoại lệ hay gặp nhất: bộ trong , , viết sau cùng.
Bước 3: 60 chữ nên tập viết đầu tiên
Chọn chữ ít nét, dùng nhiều, và là thành phần của nhiều chữ khác:
| Nhóm | Chữ |
|---|---|
| Số đếm | |
| Người, cơ thể | |
| Thiên nhiên | |
| Vị trí, thời gian | |
| Từ dùng hằng ngày | |
| Bộ thủ dạng thu gọn |
Sáu mươi chữ này đủ để viết số, tên các ngày trong tuần ( ghép từ chữ đã học cộng , ), và câu ngắn như . Sau mốc này chuyển sang 100 chữ Hán thông dụng nhất và các chữ trong bài đang học.
Bước 4: một buổi tập 15–20 phút
- Xem thứ tự nét của 5 chữ mới trong từ điển có hoạt hình.
- Viết mỗi chữ 5–6 lần vào ô chữ điền, vừa viết vừa đọc to âm và nghĩa: hǎo, tốt.
- Viết cả từ chứa chữ đó: trong , .
- Sau vài giờ, che mẫu và viết lại 5 chữ vừa học cùng 10 chữ của các buổi trước. Chữ nào không nhớ thì xem lại rồi viết thêm 2 lần.
Chép một chữ kín cả trang là cách tốn công nhất: sau vài dòng tay viết tự động, đầu không còn nhớ chữ. Lần viết lại từ trí nhớ mới là lần giúp nhớ lâu.
Lỗi hay gặp khi mới tập viết
| Lỗi | Cách sửa |
|---|---|
| Viết khung kín rồi mới viết nét bên trong (, ) | Để hở đáy, viết phần trong, nét đáy đóng sau cùng. |
| Viết bộ trước | Viết phần bên trong trước, viết cuối. |
| Phần trái và phải to bằng nhau (, , ) | Bộ thủ bên trái hẹp, chiếm khoảng một phần ba ô. |
| Nhầm chữ gần giống: / , / , / | So nét dài ngắn: nét dưới dài hơn, nét trên dài hơn; nét trên ngắn, nét trên dài. |
| Viết nét mác, phẩy thành nét thẳng | Nhấn bút ở đầu (phẩy) hoặc cuối (mác), nét hơi cong. |
Có cần học viết tay chữ Hán không
Nhận mặt chữ là bắt buộc; viết tay tuỳ mục tiêu. Gõ tiếng Trung chỉ cần biết pinyin và nhận ra chữ đúng trong danh sách gợi ý, nên nhiều người dùng tiếng Trung hằng ngày mà viết tay chậm. Người Trung Quốc có hẳn thành ngữ (tí bǐ wàng zì, cầm bút lên thì quên chữ) cho hiện tượng này.
| Mục tiêu | Mức viết tay nên có |
|---|---|
| Xem phim, nghe nhạc, giao tiếp, nhắn tin | Khoảng 50–100 chữ để nắm thứ tự nét và cấu tạo chữ; còn lại học nhận mặt chữ |
| Thi HSK 1, HSK 2 | Không bắt buộc: đề chỉ có nghe và đọc, in kèm pinyin |
| Thi HSK 3, HSK 4 bản giấy | Cần: HSK 3 có 5 câu điền chữ Hán vào chỗ trống và 5 câu sắp xếp từ thành câu; HSK 4 có phần viết câu |
| Thi bản máy | Phần viết gõ bằng bàn phím pinyin, cần nhận đúng chữ nhưng không cần viết tay |
| Du học, làm việc với giấy tờ tiếng Trung | Viết được chữ thông dụng ở mức rõ ràng, đúng thứ tự nét |
Cấu trúc đề từng cấp có ở bài HSK là gì. Kể cả khi không định viết tay nhiều, tập khoảng 50 chữ đầu vẫn đáng làm: nó giúp nhận ra bộ thủ, nhớ mặt chữ chắc hơn và dùng được bàn phím viết tay để tra chữ lạ, xem bảng bộ thủ tiếng Trung và cách gõ tiếng Trung.




