Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Câu bị động trong tiếng Anh: công thức các thì, cách chuyển và cách dùng
Ngữ pháp tiếng Anh

Câu bị động trong tiếng Anh: công thức các thì, cách chuyển và cách dùng

Admin
5 phút đọc234 lượt xem
Nội dung bài viết

Câu bị động dùng khi muốn nhấn vào đối tượng chịu tác động của hành động, thay vì người làm. Công thức: S + be (chia theo thì) + V3 (+ by + người làm). Ví dụ: — Cây cầu này được xây năm 1902 (ai xây không quan trọng).

Công thức theo từng thì

Chỉ có be đổi theo thì; động từ chính luôn ở dạng V3.

ThìCông thức bị độngChủ độngBị động
Hiện tại đơnam/is/are + V3
Hiện tại tiếp diễnam/is/are being + V3
Quá khứ đơnwas/were + V3
Quá khứ tiếp diễnwas/were being + V3
Hiện tại hoàn thànhhave/has been + V3
Quá khứ hoàn thànhhad been + V3
Tương lai đơnwill be + V3
be going toam/is/are going to be + V3
Modalmodal + be + V3

Phủ định và câu hỏi thao tác trên be (hoặc trợ động từ đầu tiên): · · ·

Ba bước chuyển câu chủ động sang bị động

  1. Lấy tân ngữ của câu chủ động làm chủ ngữ mới.
  2. Giữ nguyên thì, chia be theo chủ ngữ mới, động từ chính chuyển thành V3.
  3. Người làm (nếu cần nói) đặt sau by.

→ tân ngữ: this song → thì quá khứ, chủ ngữ số ít: was →

Khi nào dùng câu bị động, khi nào bỏ by

  • Không biết ai làm:
  • Ai làm không quan trọng hoặc quá hiển nhiên:
  • Văn bản khoa học, tin tức, thông báo, hướng dẫn: ·
  • Giữ by khi người làm là thông tin đáng nói:

Không dùng by với người làm chung chung như people, someone, they: ✗ My bike was stolen by someone.

Các dạng bị động hay gặp khác

Động từ có hai tân ngữ (give, send, show, tell, offer)

Câu chủ động có hai cách chuyển; cách lấy người làm chủ ngữ tự nhiên hơn:

  • — Tôi được tặng một món quà.

get + V3 (văn nói)

Thường dùng cho việc bất ngờ hoặc không mong muốn: — Tuần trước anh ta bị đuổi việc. ·

It is said that… / S is said to…

Dùng với say, believe, think, report, know để nói ý kiến chung: = — Người ta nói ngôi nhà này có ma.

have/get something done

Nhờ hoặc thuê người khác làm: — Hôm qua tôi đi cắt tóc (thợ cắt, không phải tự cắt). ·

Động từ không có dạng bị động

Nội động từ (không có tân ngữ) như happen, arrive, die, sleep, appear không chuyển sang bị động được: chứ không nói was happened. Riêng “sinh ra” luôn dùng bị động:

V3 hay gặp trong câu bị động

Nguyên dạngV3Nghĩa
xây
làm, sản xuất
viết
nói
lấy trộm
làm vỡ, làm hỏng
bán
tìm thấy
cho, tặng
chụp, lấy

Lỗi người Việt hay mắc

  • ✗ This phone made in China. → ✓ Tiếng Việt nói “sản xuất ở Trung Quốc” không cần “được”, tiếng Anh vẫn phải có be.
  • ✗ The letter was wrote yesterday. → ✓ Dùng V3, không dùng V2.
  • ✗ It was happened last year. → ✓
  • ✗ I am born in 2005. → ✓
  • ✗ The house is building now. → ✓
  • Dịch mọi chữ “được, bị” thành bị động: “Tôi được đi Đà Lạt” là hoặc , không phải I was gone to Da Lat.

Nhớ nhanh

  • be (chia theo thì) + V3; động từ chính không bao giờ đổi khỏi V3.
  • Tiếp diễn: being + V3 · hoàn thành: been + V3 · modal: be + V3.
  • Bỏ by khi người làm không quan trọng, không biết hoặc chung chung.
  • happen, arrive, die không có bị động; was born luôn bị động.

Bài tiếp theo trong lộ trình: động từ khuyết thiếu. Toàn bộ chủ điểm có ở mục ngữ pháp tiếng Anh.

Bài viết liên quan

Cách dùng do, does, did trong câu hỏi, câu phủ định và câu trả lời ngắn

Cách dùng do, does, did trong câu hỏi, câu phủ định và câu trả lời ngắn

do, does, did là trợ động từ giúp tạo câu hỏi và câu phủ định cho động từ thường. Bài có bảng chọn theo chủ ngữ và thì, câu hỏi có từ để hỏi, câu trả lời ngắn, câu hỏi đuôi, cách nhấn mạnh và các lỗi hay mắc.

26 tháng 8, 20264 phút đọc
Phân biệt will và be going to: cách dùng thì tương lai trong tiếng Anh

Phân biệt will và be going to: cách dùng thì tương lai trong tiếng Anh

will và be going to đều nói về tương lai nhưng khác nhau ở thời điểm quyết định và căn cứ dự đoán. Bài có công thức ba thể, bảng so sánh, các cách dùng khác của will, hiện tại tiếp diễn cho lịch hẹn và lỗi hay gặp.

26 tháng 8, 20264 phút đọc
Phân biệt thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn: công thức, cách dùng, dấu hiệu

Phân biệt thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn: công thức, cách dùng, dấu hiệu

Hiện tại đơn dùng cho thói quen, sự thật, lịch cố định; hiện tại tiếp diễn dùng cho việc đang diễn ra hoặc tạm thời. Bài có bảng so sánh, cặp câu đối chiếu và lỗi người Việt hay mắc.

25 tháng 8, 20267 phút đọc
Sở hữu cách 's trong tiếng Anh: cách dùng, cách viết và cách đọc

Sở hữu cách 's trong tiếng Anh: cách dùng, cách viết và cách đọc

Sở hữu cách dùng 's hoặc dấu ' để nói cái gì thuộc về ai, với người sở hữu đứng trước. Bài có bảng cách viết cho số ít, số nhiều, tên riêng, sở hữu chung và riêng, khi nào dùng of, cách đọc đuôi 's và các lỗi dễ nhầm như its/it's.

26 tháng 8, 20264 phút đọc
Thì hiện tại hoàn thành trong tiếng Anh: công thức, cách dùng, dấu hiệu và lỗi hay gặp

Thì hiện tại hoàn thành trong tiếng Anh: công thức, cách dùng, dấu hiệu và lỗi hay gặp

Thì hiện tại hoàn thành dùng have/has + V3 để nói việc bắt đầu trong quá khứ mà còn liên quan tới hiện tại. Bài có công thức, bốn cách dùng, for/since, already/yet/just, been to/gone to và cách phân biệt với quá khứ đơn.

25 tháng 8, 20265 phút đọc