Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Động từ khuyết thiếu trong tiếng Anh: cách dùng can, could, may, might, must, should
Ngữ pháp tiếng Anh

Động từ khuyết thiếu trong tiếng Anh: cách dùng can, could, may, might, must, should

Admin
5 phút đọc14765 lượt xem
Nội dung bài viết

Động từ khuyết thiếu (modal verbs) như can, could, may, might, must, should, will, would đứng trước một động từ nguyên dạng để thêm nghĩa: khả năng, xin phép, lời khuyên, bắt buộc hoặc phỏng đoán. Công thức: S + modal + V nguyên dạng. Ví dụ: — Bạn nên uống nhiều nước hơn.

Ba quy tắc chung

Quy tắc✓ Đúng✗ Sai
Sau modal là V nguyên dạng, không toShe can to swim.
Không thêm -s với he/she/itHe musts go.
Phủ định thêm not, câu hỏi đảo modal, không mượn do · I don't can come. · Do you can help me?

Chọn modal theo điều muốn nói

Muốn nóiModalVí dụNghĩa
Khả năng hiện tạicanTôi nói được ba thứ tiếng.
Khả năng trong quá khứcouldTôi biết đọc từ năm bốn tuổi.
Xin phépcan / could / may · · Tôi ngồi đây được không? (may trang trọng nhất)
Nhờ vảcan / could / would · Đóng giúp tôi cái cửa được không?
Lời khuyênshould / ought to · Bạn nên đi khám.
Bắt buộcmust / have to · Tôi phải xong việc này hôm nay.
Cấmmustn't / can'tKhông được hút thuốc ở đây.
Có thể (không chắc)may / might / couldLát nữa có thể mưa.
Gần như chắc chắn đúngmustĐi xa về chắc bạn mệt lắm.
Chắc chắn không đúngcan'tKhông thể có chuyện đó.
Đề nghị, gợi ýshall (ngôi I/we)Mình đi nhé?
Mời, mong muốn lịch sựwouldAnh dùng trà nhé?

must, have to, mustn't, don't have to

  • : người nói tự thấy cần phải làm:
  • : bắt buộc do quy định, hoàn cảnh bên ngoài:
  • /ˈmʌsnt/: cấm, không được làm:
  • : không bắt buộc, làm hay không cũng được:

mustn't và don't have to nghĩa khác hẳn nhau. have to không phải modal thật: nó chia theo ngôi và thì, và mượn do ( · · ). must không có dạng quá khứ, nên “đã phải” dùng had to.

Dạng quá khứ

  • could: khả năng chung trong quá khứ:
  • was/were able to, managed to: làm được một việc cụ thể trong một lần: (không dùng could ở câu khẳng định kiểu này). Ở câu phủ định thì couldn't dùng bình thường:
  • had to: quá khứ của must/have to:
Cấu trúcNghĩaVí dụ
should have + V3lẽ ra nên (mà không làm)
must have + V3chắc hẳn đã
could have + V3lẽ ra đã có thể
might / may have + V3có lẽ đã
can't have + V3không thể nào đã

Khi nói, have trong cụm này đọc nhẹ /əv/: should've /ˈʃʊdəv/, must've /ˈmʌstəv/, could've /ˈkʊdəv/. Vì nghe giống “of” nên người học hay viết nhầm thành should of.

Phát âm dạng mạnh và dạng yếu

  • trong câu khẳng định đọc nhẹ /kən/: · can't đọc rõ /kɑːnt/ (Anh) hoặc /kænt/ (Mỹ). Nghe được âm nguyên âm mạnh thường là can't.
  • /ʃʊd/, /kʊd/, /wʊd/: chữ l câm.

Lỗi người Việt hay mắc

  • ✗ You should to rest. → ✓
  • ✗ He cans play the guitar. → ✓
  • ✗ Do you can swim? → ✓
  • ✗ She must to go. / She musts go. → ✓
  • ✗ I must went there yesterday. → ✓
  • ✗ You mustn't come (khi muốn nói không cần đến) → ✓
  • ✗ I should of called. → ✓
  • ✗ I will can speak English. → ✓ Hai modal không đứng liền nhau.

Nhớ nhanh

  • Modal + V nguyên dạng: không to, không -s, không mượn do.
  • can: có thể · should: nên · must: phải, chắc hẳn · might: có lẽ · can't: không thể nào.
  • mustn't (cấm) ≠ don't have to (không bắt buộc).
  • Quá khứ: could (khả năng chung), was able to (làm được một lần), had to (đã phải).
  • should have / must have / could have + V3 để nói về chuyện đã qua.

Bài tiếp theo trong lộ trình: câu điều kiện, nơi would, could, might xuất hiện rất nhiều. Toàn bộ chủ điểm có ở mục ngữ pháp tiếng Anh.

Bài viết liên quan

Cách dùng do, does, did trong câu hỏi, câu phủ định và câu trả lời ngắn

Cách dùng do, does, did trong câu hỏi, câu phủ định và câu trả lời ngắn

do, does, did là trợ động từ giúp tạo câu hỏi và câu phủ định cho động từ thường. Bài có bảng chọn theo chủ ngữ và thì, câu hỏi có từ để hỏi, câu trả lời ngắn, câu hỏi đuôi, cách nhấn mạnh và các lỗi hay mắc.

26 tháng 8, 20264 phút đọc
Phân biệt will và be going to: cách dùng thì tương lai trong tiếng Anh

Phân biệt will và be going to: cách dùng thì tương lai trong tiếng Anh

will và be going to đều nói về tương lai nhưng khác nhau ở thời điểm quyết định và căn cứ dự đoán. Bài có công thức ba thể, bảng so sánh, các cách dùng khác của will, hiện tại tiếp diễn cho lịch hẹn và lỗi hay gặp.

26 tháng 8, 20264 phút đọc
Phân biệt thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn: công thức, cách dùng, dấu hiệu

Phân biệt thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn: công thức, cách dùng, dấu hiệu

Hiện tại đơn dùng cho thói quen, sự thật, lịch cố định; hiện tại tiếp diễn dùng cho việc đang diễn ra hoặc tạm thời. Bài có bảng so sánh, cặp câu đối chiếu và lỗi người Việt hay mắc.

25 tháng 8, 20267 phút đọc
Sở hữu cách 's trong tiếng Anh: cách dùng, cách viết và cách đọc

Sở hữu cách 's trong tiếng Anh: cách dùng, cách viết và cách đọc

Sở hữu cách dùng 's hoặc dấu ' để nói cái gì thuộc về ai, với người sở hữu đứng trước. Bài có bảng cách viết cho số ít, số nhiều, tên riêng, sở hữu chung và riêng, khi nào dùng of, cách đọc đuôi 's và các lỗi dễ nhầm như its/it's.

26 tháng 8, 20264 phút đọc
Câu bị động trong tiếng Anh: công thức các thì, cách chuyển và cách dùng

Câu bị động trong tiếng Anh: công thức các thì, cách chuyển và cách dùng

Câu bị động đưa đối tượng chịu tác động lên làm chủ ngữ, với công thức be + V3. Bài có bảng công thức theo từng thì và modal, ba bước chuyển câu, khi nào dùng và bỏ by, bị động với động từ hai tân ngữ, it is said that, và lỗi người Việt hay mắc.

26 tháng 8, 20265 phút đọc