Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Cách dùng mạo từ a, an, the trong tiếng Anh: quy tắc, trường hợp không dùng và lỗi hay gặp
Ngữ pháp tiếng Anh

Cách dùng mạo từ a, an, the trong tiếng Anh: quy tắc, trường hợp không dùng và lỗi hay gặp

Admin
5 phút đọc402 lượt xem
Nội dung bài viết

Mạo từ đứng trước danh từ để cho biết người nghe đã biết đó là cái nào hay chưa. a/an dùng với danh từ đếm được số ít khi nhắc tới lần đầu hoặc không xác định; the dùng khi cả người nói và người nghe đều biết đang nói về cái nào. Ví dụ: — Tôi mua một quyển sách và một cây bút. Quyển sách (vừa nhắc) thì đắt.

Bảng quy tắc gốc

Tình huốngDùngVí dụ
Đếm được số ít, nhắc lần đầu, không xác địnha / an
Người nghe đã biết cái nào (đã nhắc, hoặc rõ từ ngữ cảnh)the ·
Số nhiều hoặc không đếm được, nói chung chungkhông dùng mạo từ ·
Số nhiều hoặc không đếm được, xác địnhthe ·

Chọn a hay an: nhìn âm, không nhìn chữ

an đứng trước từ bắt đầu bằng nguyên âm khi đọc; a đứng trước từ bắt đầu bằng phụ âm khi đọc. Chữ cái đầu có thể đánh lừa:

CụmÂm đầuVì sao
, , /æ/, /e/, /ʌ/nguyên âm
/ˈaʊə(r)/h câm, âm đầu là nguyên âm
/ˈɒnɪst/h câm
/ˌjuːnɪˈvɜːsəti/đọc bắt đầu bằng âm /j/ (phụ âm)
/ˌjʊərəˈpiːən/âm /j/
/wʌn/âm /w/
/em/chữ M đọc là “em”, bắt đầu bằng nguyên âm

Cách đọc: a thường đọc nhẹ /ə/, an đọc /ən/. The đọc /ðə/ trước phụ âm () và thường đọc /ði/ trước nguyên âm (). Ký hiệu tra ở bảng phiên âm IPA tiếng Anh.

Những chỗ dùng a/an

  • Nghề nghiệp: · — tiếng Việt nói “cô ấy là y tá”, tiếng Anh bắt buộc có a/an.
  • Nghĩa “một”:
  • Tần suất, giá theo đơn vị: (hai lần một tuần), .
  • Câu cảm thán với danh từ số ít:
  • Mô tả, xếp loại: ·

Những chỗ dùng the

  • Thứ duy nhất: , , , .
  • So sánh nhất, số thứ tự: , , .
  • Có phần bổ nghĩa xác định: , .
  • Nơi quen thuộc với người nghe: ·
  • Nhạc cụ:
  • Sông, biển, đại dương, dãy núi, sa mạc: , , , .
  • Tên nước có dạng số nhiều hoặc chứa từ chung như Kingdom, States, Republic: , , , .
  • the + tính từ chỉ một nhóm người: (người giàu), (người cao tuổi).

Những chỗ không dùng mạo từ

Trường hợpVí dụ
Danh từ số nhiều, không đếm được nói chung ·
Bữa ăn, ,
Ngôn ngữ, môn học, môn thể thao · ·
Nơi chốn đi tới với mục đích chính của nó, , , (Anh)
home,
Phương tiện với by, ,
Ngày, tháng, đi với next/last/this, , ,
Phần lớn tên nước, thành phố, đường, núi đơn lẻ, hồ, , ,

So sánh: (đi học) — (đến ngôi trường đó để gặp cô giáo, không phải đi học).

Lỗi người Việt hay mắc

  • ✗ She is teacher. → ✓
  • ✗ I like the music. (khi muốn nói thích âm nhạc nói chung) → ✓
  • ✗ a hour → ✓ ; ✗ an university → ✓
  • ✗ I play the football. → ✓ Thể thao không dùng the, nhạc cụ thì có.
  • ✗ I go to the home. → ✓
  • ✗ I have a bad news. → ✓ news là danh từ không đếm được, không dùng a.
  • ✗ Sun rises in east. → ✓

Nhớ nhanh

  • Lần đầu, chưa xác định, số ít → a/an. Đã biết cái nào → the.
  • a hay an tuỳ âm đầu: an hour, a university.
  • Nghề nghiệp luôn có a/an: She's a doctor.
  • Nói chung chung với số nhiều, không đếm được → không cần mạo từ.
  • Bữa ăn, thể thao, ngôn ngữ, go home, go to school → không có the.

Bài tiếp theo trong lộ trình: giới từ in, on, at. Toàn bộ chủ điểm có ở mục ngữ pháp tiếng Anh.

Bài viết liên quan

Cách dùng do, does, did trong câu hỏi, câu phủ định và câu trả lời ngắn

Cách dùng do, does, did trong câu hỏi, câu phủ định và câu trả lời ngắn

do, does, did là trợ động từ giúp tạo câu hỏi và câu phủ định cho động từ thường. Bài có bảng chọn theo chủ ngữ và thì, câu hỏi có từ để hỏi, câu trả lời ngắn, câu hỏi đuôi, cách nhấn mạnh và các lỗi hay mắc.

26 tháng 8, 20264 phút đọc
Phân biệt will và be going to: cách dùng thì tương lai trong tiếng Anh

Phân biệt will và be going to: cách dùng thì tương lai trong tiếng Anh

will và be going to đều nói về tương lai nhưng khác nhau ở thời điểm quyết định và căn cứ dự đoán. Bài có công thức ba thể, bảng so sánh, các cách dùng khác của will, hiện tại tiếp diễn cho lịch hẹn và lỗi hay gặp.

26 tháng 8, 20264 phút đọc
Phân biệt thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn: công thức, cách dùng, dấu hiệu

Phân biệt thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn: công thức, cách dùng, dấu hiệu

Hiện tại đơn dùng cho thói quen, sự thật, lịch cố định; hiện tại tiếp diễn dùng cho việc đang diễn ra hoặc tạm thời. Bài có bảng so sánh, cặp câu đối chiếu và lỗi người Việt hay mắc.

25 tháng 8, 20267 phút đọc
Sở hữu cách 's trong tiếng Anh: cách dùng, cách viết và cách đọc

Sở hữu cách 's trong tiếng Anh: cách dùng, cách viết và cách đọc

Sở hữu cách dùng 's hoặc dấu ' để nói cái gì thuộc về ai, với người sở hữu đứng trước. Bài có bảng cách viết cho số ít, số nhiều, tên riêng, sở hữu chung và riêng, khi nào dùng of, cách đọc đuôi 's và các lỗi dễ nhầm như its/it's.

26 tháng 8, 20264 phút đọc
Câu bị động trong tiếng Anh: công thức các thì, cách chuyển và cách dùng

Câu bị động trong tiếng Anh: công thức các thì, cách chuyển và cách dùng

Câu bị động đưa đối tượng chịu tác động lên làm chủ ngữ, với công thức be + V3. Bài có bảng công thức theo từng thì và modal, ba bước chuyển câu, khi nào dùng và bỏ by, bị động với động từ hai tân ngữ, it is said that, và lỗi người Việt hay mắc.

26 tháng 8, 20265 phút đọc