Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh: cách dùng who, whom, which, that, whose, where, when
Ngữ pháp tiếng Anh

Mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh: cách dùng who, whom, which, that, whose, where, when

Admin
5 phút đọc226 lượt xem
Nội dung bài viết

Mệnh đề quan hệ là mệnh đề đứng ngay sau một danh từ để nói rõ hơn về danh từ đó, mở đầu bằng who (người), which (vật), that (người hoặc vật), whose (của ai), where (nơi), when (lúc). Ví dụ: hai câu I have a friend. She lives in Toronto. ghép thành — Tôi có một người bạn sống ở Toronto.

Bảng đại từ và trạng từ quan hệ

TừThay choVai tròVí dụ
ngườichủ ngữ hoặc tân ngữ
ngườitân ngữ (trang trọng)
vật, con vậtchủ ngữ hoặc tân ngữ
người hoặc vậtchỉ trong mệnh đề xác định
sở hữu (của người/vật)đứng trước danh từ
nơi chốn= in/at which
thời gian= on/in which
lý dosau the reason

Phát âm: who /huː/, whom /huːm/, whose /huːz/ (đọc giống who's), which /wɪtʃ/.

Mệnh đề xác định và không xác định

Xác địnhKhông xác định
Chức năngCần để biết đang nói về ai, cái nàoChỉ thêm thông tin, bỏ đi câu vẫn đủ nghĩa
Dấu phẩyKhông cóCó dấu phẩy hai bên
Dùng thatĐượcKhông được
Bỏ đại từĐược, nếu là tân ngữKhông được
Ví dụ

Dấu phẩy có thể đổi nghĩa cả câu:

  • — Người anh sống ở Hà Nội (trong số các anh) là bác sĩ.
  • — Anh tôi (chỉ có một) là bác sĩ; tiện nói thêm anh ấy sống ở Hà Nội.

Khi nào được bỏ đại từ quan hệ

Trong mệnh đề xác định, nếu who/which/that làm tân ngữ (phía sau có chủ ngữ riêng) thì bỏ được:

  • = The book (that) I borrowed…

Nếu đại từ làm chủ ngữ (phía sau là động từ) thì bắt buộc giữ: — bỏ who thành The man called you is here là câu sai.

Khi nào nên dùng that

that thường được ưu tiên sau so sánh nhất, số thứ tự và các từ như all, everything, something, nothing, only:

which thay cho cả mệnh đề

Sau dấu phẩy, which có thể nói về cả sự việc phía trước, không chỉ một danh từ: — Anh ấy thi đỗ, điều đó làm mọi người bất ngờ. Chỗ này không dùng that hay what.

Giới từ trong mệnh đề quan hệ

  • Văn nói: giới từ để cuối. ·
  • Văn trang trọng: giới từ đưa lên trước which/whom. ·
  • Sau giới từ không dùng that hoặc who: ✗ in that, ✗ to who.

Rút gọn mệnh đề quan hệ

  • Nghĩa chủ động → V-ing: = The girl who is sitting next to me…
  • Nghĩa bị động → V3: = The cakes which are made by…

Lỗi người Việt hay mắc

  • ✗ The man who he lives next door… → ✓ who đã thay cho he, không lặp chủ ngữ.
  • ✗ The book which I bought it… → ✓
  • ✗ My father, that is a teacher, … → ✓ Sau dấu phẩy không dùng that.
  • ✗ The girl lives next door is friendly. → ✓
  • ✗ the city which I was born → ✓ hoặc
  • ✗ a friend who's car was stolen → ✓ who's là who is.

Nhớ nhanh

  • who: người · which: vật · that: cả hai (không dùng sau dấu phẩy) · whose: của ai · where: nơi · when: lúc.
  • Không lặp lại chủ ngữ hay tân ngữ sau đại từ quan hệ.
  • Làm tân ngữ thì bỏ được; làm chủ ngữ thì phải giữ.
  • Có dấu phẩy là thông tin thêm; không dấu phẩy là thông tin để xác định.

Bài tiếp theo trong lộ trình: liên từ because, although, but, so. Toàn bộ chủ điểm có ở mục ngữ pháp tiếng Anh.

Bài viết liên quan

Cách dùng do, does, did trong câu hỏi, câu phủ định và câu trả lời ngắn

Cách dùng do, does, did trong câu hỏi, câu phủ định và câu trả lời ngắn

do, does, did là trợ động từ giúp tạo câu hỏi và câu phủ định cho động từ thường. Bài có bảng chọn theo chủ ngữ và thì, câu hỏi có từ để hỏi, câu trả lời ngắn, câu hỏi đuôi, cách nhấn mạnh và các lỗi hay mắc.

26 tháng 8, 20264 phút đọc
Phân biệt will và be going to: cách dùng thì tương lai trong tiếng Anh

Phân biệt will và be going to: cách dùng thì tương lai trong tiếng Anh

will và be going to đều nói về tương lai nhưng khác nhau ở thời điểm quyết định và căn cứ dự đoán. Bài có công thức ba thể, bảng so sánh, các cách dùng khác của will, hiện tại tiếp diễn cho lịch hẹn và lỗi hay gặp.

26 tháng 8, 20264 phút đọc
Phân biệt thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn: công thức, cách dùng, dấu hiệu

Phân biệt thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn: công thức, cách dùng, dấu hiệu

Hiện tại đơn dùng cho thói quen, sự thật, lịch cố định; hiện tại tiếp diễn dùng cho việc đang diễn ra hoặc tạm thời. Bài có bảng so sánh, cặp câu đối chiếu và lỗi người Việt hay mắc.

25 tháng 8, 20267 phút đọc
Sở hữu cách 's trong tiếng Anh: cách dùng, cách viết và cách đọc

Sở hữu cách 's trong tiếng Anh: cách dùng, cách viết và cách đọc

Sở hữu cách dùng 's hoặc dấu ' để nói cái gì thuộc về ai, với người sở hữu đứng trước. Bài có bảng cách viết cho số ít, số nhiều, tên riêng, sở hữu chung và riêng, khi nào dùng of, cách đọc đuôi 's và các lỗi dễ nhầm như its/it's.

26 tháng 8, 20264 phút đọc
Câu bị động trong tiếng Anh: công thức các thì, cách chuyển và cách dùng

Câu bị động trong tiếng Anh: công thức các thì, cách chuyển và cách dùng

Câu bị động đưa đối tượng chịu tác động lên làm chủ ngữ, với công thức be + V3. Bài có bảng công thức theo từng thì và modal, ba bước chuyển câu, khi nào dùng và bỏ by, bị động với động từ hai tân ngữ, it is said that, và lỗi người Việt hay mắc.

26 tháng 8, 20265 phút đọc