Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

So sánh hơn và so sánh nhất trong tiếng Anh: công thức, bất quy tắc và ví dụ
Ngữ pháp tiếng Anh

So sánh hơn và so sánh nhất trong tiếng Anh: công thức, bất quy tắc và ví dụ

Admin
4 phút đọc183 lượt xem
Nội dung bài viết

So sánh hơn dùng khi so hai người hoặc hai vật; so sánh nhất dùng khi một đối tượng vượt trội trong cả nhóm (từ ba trở lên). Tính từ ngắn thêm -er / the -est, tính từ dài dùng more / the most. Ví dụ: — Anh tôi cao hơn tôi, nhưng bố tôi cao nhất nhà.

Bảng công thức

Loại tính từSo sánh hơnSo sánh nhất
Một âm tiếtadj-er + than: , the + adj-est: ,
Hai âm tiết tận cùng -y-ier + than: , the -iest: ,
Hai âm tiết trở lên (còn lại)more + adj + than: the most + adj:
  • — Mùa đông Hà Nội lạnh hơn TP.HCM.
  • — Điện thoại này đắt hơn cái kia.
  • — Đó là bãi biển đẹp nhất tôi từng thấy.

Quy tắc chính tả khi thêm -er, -est

Tính từQuy tắcVí dụ
Tận cùng -ethêm -r, -st → →
Một nguyên âm + một phụ âmgấp đôi phụ âm cuối → → ; →
Phụ âm + yy → i → →

Một số tính từ hai âm tiết (quiet, narrow, simple, clever) dùng được cả hai cách: hoặc . Nếu phân vân, chọn -er cho tính từ tận cùng -y, more cho phần còn lại. Tính từ tận cùng -ed, -ing luôn dùng more: , .

Dạng bất quy tắc phải thuộc

Nguyên dạngSo sánh hơnSo sánh nhấtNghĩa
/ /ˈbetə(r)/tốt, giỏi
/ /wɜːs/ /wɜːst/tệ
/ / xa
/ nhiều
(ít)ít

further còn mang nghĩa “thêm, hơn nữa”: — để biết thêm thông tin.

So sánh với trạng từ

  • Trạng từ tận cùng -ly dùng more/most: — Làm ơn nói chậm hơn.
  • Trạng từ cùng dạng với tính từ thêm -er: → , → , → :

Nhấn mạnh mức độ

  • much, a lot, far (hơn nhiều) và a bit, slightly (hơn một chút) đặt trước so sánh hơn: ·
  • Không dùng very trước so sánh hơn: ✗ very bigger.
  • Càng ngày càng: ·
  • Càng… càng…: — Càng luyện nhiều, càng giỏi.

So sánh bằng và so sánh giống, khác

Cấu trúcNghĩaVí dụ
as + adj + asbằng
not as + adj + askhông bằng
the same asgiống
different fromkhác

than me hay than I am?

Cả hai đều đúng: (tự nhiên trong văn nói) và (trang trọng hơn). Dạng than I (không có am phía sau) nghe rất trang trọng, hiếm gặp trong giao tiếp.

Lỗi người Việt hay mắc

  • ✗ more taller, the most easiest → ✓ , . Chỉ chọn một cách.
  • ✗ She is most beautiful girl in class. → ✓ So sánh nhất cần the.
  • ✗ the best of the world → ✓ . Nơi chốn, nhóm dùng in; số lượng cụ thể dùng of: .
  • ✗ gooder, badder → ✓ ,
  • ✗ She is taller then me. → ✓ than (hơn) khác then (sau đó).
  • ✗ as tall than → ✓

Nhớ nhanh

  • Ngắn: -er than / the -est · Dài: more… than / the most.
  • big → bigger, happy → happier, nice → nicer.
  • good – better – best · bad – worse – worst · far – further – furthest.
  • Bằng nhau: as… as · Hơn nhiều: much/far + so sánh hơn.

Bài tiếp theo trong lộ trình: mệnh đề quan hệ who, which, that. Toàn bộ chủ điểm có ở mục ngữ pháp tiếng Anh.

Bài viết liên quan

Cách dùng do, does, did trong câu hỏi, câu phủ định và câu trả lời ngắn

Cách dùng do, does, did trong câu hỏi, câu phủ định và câu trả lời ngắn

do, does, did là trợ động từ giúp tạo câu hỏi và câu phủ định cho động từ thường. Bài có bảng chọn theo chủ ngữ và thì, câu hỏi có từ để hỏi, câu trả lời ngắn, câu hỏi đuôi, cách nhấn mạnh và các lỗi hay mắc.

26 tháng 8, 20264 phút đọc
Phân biệt will và be going to: cách dùng thì tương lai trong tiếng Anh

Phân biệt will và be going to: cách dùng thì tương lai trong tiếng Anh

will và be going to đều nói về tương lai nhưng khác nhau ở thời điểm quyết định và căn cứ dự đoán. Bài có công thức ba thể, bảng so sánh, các cách dùng khác của will, hiện tại tiếp diễn cho lịch hẹn và lỗi hay gặp.

26 tháng 8, 20264 phút đọc
Phân biệt thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn: công thức, cách dùng, dấu hiệu

Phân biệt thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn: công thức, cách dùng, dấu hiệu

Hiện tại đơn dùng cho thói quen, sự thật, lịch cố định; hiện tại tiếp diễn dùng cho việc đang diễn ra hoặc tạm thời. Bài có bảng so sánh, cặp câu đối chiếu và lỗi người Việt hay mắc.

25 tháng 8, 20267 phút đọc
Sở hữu cách 's trong tiếng Anh: cách dùng, cách viết và cách đọc

Sở hữu cách 's trong tiếng Anh: cách dùng, cách viết và cách đọc

Sở hữu cách dùng 's hoặc dấu ' để nói cái gì thuộc về ai, với người sở hữu đứng trước. Bài có bảng cách viết cho số ít, số nhiều, tên riêng, sở hữu chung và riêng, khi nào dùng of, cách đọc đuôi 's và các lỗi dễ nhầm như its/it's.

26 tháng 8, 20264 phút đọc
Câu bị động trong tiếng Anh: công thức các thì, cách chuyển và cách dùng

Câu bị động trong tiếng Anh: công thức các thì, cách chuyển và cách dùng

Câu bị động đưa đối tượng chịu tác động lên làm chủ ngữ, với công thức be + V3. Bài có bảng công thức theo từng thì và modal, ba bước chuyển câu, khi nào dùng và bỏ by, bị động với động từ hai tân ngữ, it is said that, và lỗi người Việt hay mắc.

26 tháng 8, 20265 phút đọc