Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Cách dùng there is và there are trong tiếng Anh: công thức, các thì và lỗi hay gặp
Ngữ pháp tiếng Anh

Cách dùng there is và there are trong tiếng Anh: công thức, các thì và lỗi hay gặp

Admin
4 phút đọc169 lượt xem
Nội dung bài viết

There is / there are dùng để nói “có” theo nghĩa tồn tại: ở đâu đó có cái gì. Dùng there is trước danh từ số ít hoặc không đếm được, there are trước danh từ số nhiều; nơi chốn thường đặt cuối câu. Ví dụ: — Gần nhà tôi có một ngân hàng và hai siêu thị.

Công thức

ThểSố ít / không đếm đượcSố nhiều
Khẳng định ·
Phủ định · · ·
Câu hỏi
Trả lời ngắn / /

Động từ chia theo danh từ đứng sau, không theo chữ there. Trong câu này there không mang nghĩa “ở đó”; nó chỉ giữ chỗ chủ ngữ. Khi nói, there is rút gọn thành there's /ðeəz/; there are không có dạng viết tắt chuẩn trong văn viết.

Đi với some, any, no, a lot of

  • Khẳng định dùng some:
  • Phủ định và câu hỏi dùng any: ·
  • no = not any: — Không còn thời gian.
  • Số lượng nhiều: ·
  • Hỏi số lượng: — Lớp bạn có bao nhiêu học sinh?

there is / there are ở các thì

ThìSố ítSố nhiều
Hiện tại đơn
Quá khứ đơn
Hiện tại hoàn thành
Tương lai
Với modal

Danh sách nhiều thứ: chia theo danh từ đầu tiên

  • — danh từ đầu tiên là a sofa (số ít).
  • — danh từ đầu tiên là two chairs (số nhiều).

Trong văn nói thân mật, người bản xứ hay dùng there's cả trước danh từ số nhiều (). Khi viết và làm bài thi, nên chia đúng theo số nhiều.

Phân biệt với it is và have

Cấu trúcDùng khiVí dụ
there isGiới thiệu sự tồn tại của một thứ, lần đầu nhắc
it isNói tiếp về thứ đã nhắc, hoặc thời tiết, thời gian, khoảng cách ·
have / hasNgười hoặc vật sở hữu cái gì ·

Câu “there” thật sự chỉ nơi chốn vẫn có thể xuất hiện cùng lúc: — Đằng kia có một nhà hàng ngon (there thứ hai mới nghĩa là “đằng kia”).

Lỗi người Việt hay mắc

  • ✗ In my room have a bed. → ✓ Dịch từng chữ “trong phòng có” là lỗi kinh điển.
  • ✗ Have many people in the park. → ✓
  • ✗ There is many cars. → ✓
  • ✗ There are some water. → ✓ water không đếm được, dùng is.
  • ✗ There have a problem. → ✓
  • ✗ Are there some questions? (hỏi chung) → ✓
  • ✗ There will have a party. → ✓

Nhớ nhanh

  • There is + số ít / không đếm được · There are + số nhiều.
  • Hỏi thì đảo: Is there…? Are there…? · Phủ định: isn't / aren't / no.
  • Quá khứ: there was / there were · Tương lai: there will be.
  • Nói “có” theo nghĩa tồn tại thì không dùng have.

Bài tiếp theo trong lộ trình: so sánh hơn và so sánh nhất. Toàn bộ chủ điểm có ở mục ngữ pháp tiếng Anh.

Bài viết liên quan

Cách dùng do, does, did trong câu hỏi, câu phủ định và câu trả lời ngắn

Cách dùng do, does, did trong câu hỏi, câu phủ định và câu trả lời ngắn

do, does, did là trợ động từ giúp tạo câu hỏi và câu phủ định cho động từ thường. Bài có bảng chọn theo chủ ngữ và thì, câu hỏi có từ để hỏi, câu trả lời ngắn, câu hỏi đuôi, cách nhấn mạnh và các lỗi hay mắc.

26 tháng 8, 20264 phút đọc
Phân biệt will và be going to: cách dùng thì tương lai trong tiếng Anh

Phân biệt will và be going to: cách dùng thì tương lai trong tiếng Anh

will và be going to đều nói về tương lai nhưng khác nhau ở thời điểm quyết định và căn cứ dự đoán. Bài có công thức ba thể, bảng so sánh, các cách dùng khác của will, hiện tại tiếp diễn cho lịch hẹn và lỗi hay gặp.

26 tháng 8, 20264 phút đọc
Phân biệt thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn: công thức, cách dùng, dấu hiệu

Phân biệt thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn: công thức, cách dùng, dấu hiệu

Hiện tại đơn dùng cho thói quen, sự thật, lịch cố định; hiện tại tiếp diễn dùng cho việc đang diễn ra hoặc tạm thời. Bài có bảng so sánh, cặp câu đối chiếu và lỗi người Việt hay mắc.

25 tháng 8, 20267 phút đọc
Sở hữu cách 's trong tiếng Anh: cách dùng, cách viết và cách đọc

Sở hữu cách 's trong tiếng Anh: cách dùng, cách viết và cách đọc

Sở hữu cách dùng 's hoặc dấu ' để nói cái gì thuộc về ai, với người sở hữu đứng trước. Bài có bảng cách viết cho số ít, số nhiều, tên riêng, sở hữu chung và riêng, khi nào dùng of, cách đọc đuôi 's và các lỗi dễ nhầm như its/it's.

26 tháng 8, 20264 phút đọc
Câu bị động trong tiếng Anh: công thức các thì, cách chuyển và cách dùng

Câu bị động trong tiếng Anh: công thức các thì, cách chuyển và cách dùng

Câu bị động đưa đối tượng chịu tác động lên làm chủ ngữ, với công thức be + V3. Bài có bảng công thức theo từng thì và modal, ba bước chuyển câu, khi nào dùng và bỏ by, bị động với động từ hai tân ngữ, it is said that, và lỗi người Việt hay mắc.

26 tháng 8, 20265 phút đọc