Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Thì quá khứ tiếp diễn trong tiếng Anh: công thức, cách dùng và phân biệt với quá khứ đơn
Ngữ pháp tiếng Anh

Thì quá khứ tiếp diễn trong tiếng Anh: công thức, cách dùng và phân biệt với quá khứ đơn

Admin
4 phút đọc191 lượt xem
Nội dung bài viết

Thì quá khứ tiếp diễn dùng để nói một việc đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ, thường làm nền cho một việc khác xen vào. Công thức: S + was/were + V-ing. Ví dụ: — Tôi đang nấu bữa tối thì cô ấy gọi.

Công thức

ThểI, he, she, ityou, we, they
Khẳng định
Phủ định
Câu hỏi
Trả lời ngắn / /
Có từ để hỏi — Lúc 9 giờ tối qua bạn đang làm gì?

Quy tắc thêm -ing (bỏ e, gấp đôi phụ âm) giống thì hiện tại tiếp diễn, xem ở bài hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn. Khi nói nhanh, was và were ở giữa câu thường đọc nhẹ: was /wəz/, were /wə(r)/.

Khi nào dùng

Cách dùngVí dụNghĩa
Đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong quá khứLúc 8 giờ tối qua, tôi đang ăn tối.
Việc đang diễn ra thì việc khác xen vàoTôi đang tắm thì mất điện.
Hai việc diễn ra song songTrong khi mẹ nấu ăn thì bố xem tivi.
Tả bối cảnh khi kể chuyệnTrời đang mưa và gió thổi mạnh.
Phàn nàn thói quen trong quá khứ (với always)Hồi đó anh ta lúc nào cũng than phiền về công việc.

Trong lời đề nghị lịch sự, người bản xứ hay dùng dạng này dù đang nói về hiện tại: — Không biết anh có thể giúp tôi được không.

Kết hợp với quá khứ đơn: when và while

Việc dài, đang diễn ra dùng quá khứ tiếp diễn; việc ngắn xen vào dùng quá khứ đơn.

  • when + việc ngắn: — Tôi đang đi bộ về nhà thì thấy một vụ tai nạn.
  • while + việc dài:
  • Vế nào đứng trước cũng được; nếu vế when/while đứng đầu thì có dấu phẩy.

Đổi thì là đổi nghĩa

CâuÝ nghĩa
Cô ấy đến lúc tôi đang nấu dở.
Cô ấy đến rồi tôi mới bắt đầu nấu.
Cô ấy đến thì tôi đã nấu xong.

Dấu hiệu nhận biết

  • Giờ cụ thể trong quá khứ: ,
  • , , nối với một việc khác
  • , (nhấn mạnh việc kéo dài)

Động từ trạng thái không dùng dạng tiếp diễn

know, want, like, need, believe, belong và have (nghĩa sở hữu) vẫn dùng quá khứ đơn dù đang nói về một lúc trong quá khứ: chứ không nói I was knowing.

Lỗi người Việt hay mắc

  • ✗ I was watch TV. → ✓ Thiếu -ing.
  • ✗ They was playing. → ✓
  • ✗ The phone was ringing while I had a shower. (khi muốn nói điện thoại reo lúc đang tắm) → ✓ Việc ngắn dùng quá khứ đơn, việc dài dùng tiếp diễn.
  • ✗ I was knowing the answer. → ✓
  • ✗ Yesterday I was going to the market and buying fish. (khi chỉ kể hai việc nối tiếp) → ✓ Chuỗi việc hoàn tất dùng quá khứ đơn.

Nhớ nhanh

  • was/were + V-ing: đang diễn ra tại một lúc trong quá khứ.
  • I/he/she/it was · you/we/they were.
  • Việc dài dùng tiếp diễn, việc ngắn xen vào dùng quá khứ đơn.
  • when + việc ngắn · while + việc dài.

Bài tiếp theo trong lộ trình: câu bị động. Toàn bộ chủ điểm có ở mục ngữ pháp tiếng Anh.

Bài viết liên quan

Cách dùng do, does, did trong câu hỏi, câu phủ định và câu trả lời ngắn

Cách dùng do, does, did trong câu hỏi, câu phủ định và câu trả lời ngắn

do, does, did là trợ động từ giúp tạo câu hỏi và câu phủ định cho động từ thường. Bài có bảng chọn theo chủ ngữ và thì, câu hỏi có từ để hỏi, câu trả lời ngắn, câu hỏi đuôi, cách nhấn mạnh và các lỗi hay mắc.

26 tháng 8, 20264 phút đọc
Phân biệt will và be going to: cách dùng thì tương lai trong tiếng Anh

Phân biệt will và be going to: cách dùng thì tương lai trong tiếng Anh

will và be going to đều nói về tương lai nhưng khác nhau ở thời điểm quyết định và căn cứ dự đoán. Bài có công thức ba thể, bảng so sánh, các cách dùng khác của will, hiện tại tiếp diễn cho lịch hẹn và lỗi hay gặp.

26 tháng 8, 20264 phút đọc
Phân biệt thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn: công thức, cách dùng, dấu hiệu

Phân biệt thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn: công thức, cách dùng, dấu hiệu

Hiện tại đơn dùng cho thói quen, sự thật, lịch cố định; hiện tại tiếp diễn dùng cho việc đang diễn ra hoặc tạm thời. Bài có bảng so sánh, cặp câu đối chiếu và lỗi người Việt hay mắc.

25 tháng 8, 20267 phút đọc
Sở hữu cách 's trong tiếng Anh: cách dùng, cách viết và cách đọc

Sở hữu cách 's trong tiếng Anh: cách dùng, cách viết và cách đọc

Sở hữu cách dùng 's hoặc dấu ' để nói cái gì thuộc về ai, với người sở hữu đứng trước. Bài có bảng cách viết cho số ít, số nhiều, tên riêng, sở hữu chung và riêng, khi nào dùng of, cách đọc đuôi 's và các lỗi dễ nhầm như its/it's.

26 tháng 8, 20264 phút đọc
Câu bị động trong tiếng Anh: công thức các thì, cách chuyển và cách dùng

Câu bị động trong tiếng Anh: công thức các thì, cách chuyển và cách dùng

Câu bị động đưa đối tượng chịu tác động lên làm chủ ngữ, với công thức be + V3. Bài có bảng công thức theo từng thì và modal, ba bước chuyển câu, khi nào dùng và bỏ by, bị động với động từ hai tân ngữ, it is said that, và lỗi người Việt hay mắc.

26 tháng 8, 20265 phút đọc