Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Thì quá khứ đơn trong tiếng Anh: công thức, cách dùng và 25 động từ bất quy tắc hay gặp
Ngữ pháp tiếng Anh

Thì quá khứ đơn trong tiếng Anh: công thức, cách dùng và 25 động từ bất quy tắc hay gặp

Admin
5 phút đọc260 lượt xem
Nội dung bài viết

Thì quá khứ đơn dùng để nói một việc đã xảy ra và đã kết thúc trong quá khứ, thường có thời điểm rõ ràng. Công thức: S + V-ed (động từ có quy tắc) hoặc S + V2 (động từ bất quy tắc); với to be là was/were. Ví dụ: — Cuối tuần trước tôi về thăm ông bà.

Công thức ba thể

Với động từ thường

ThểCông thứcVí dụ
Khẳng địnhS + V-ed / V2 ·
Phủ địnhS + didn't + V nguyên dạng ·
Câu hỏiDid + S + V nguyên dạng? — /
Câu hỏi có từ để hỏiWh- + did + S + V?

Quá khứ đơn không đổi theo ngôi: I worked, he worked, they worked đều giống nhau.

Với động từ to be

Chủ ngữKhẳng địnhPhủ địnhCâu hỏi
I, he, she, it
you, we, they

Cách thêm đuôi -ed

Động từQuy tắcVí dụ
Tận cùng bằng -echỉ thêm -d → , →
Phụ âm + yđổi y → ied → , →
Nguyên âm + ythêm -ed → , →
Một âm tiết, một nguyên âm + một phụ âmgấp đôi phụ âm cuối → , →
Còn lạithêm -ed → , →

Ba cách đọc đuôi -ed

  • /ɪd/ sau âm /t/ và /d/: /ˈwɒntɪd/, /ˈniːdɪd/, /dɪˈsaɪdɪd/.
  • /t/ sau âm vô thanh /p, k, f, s, ʃ, tʃ/: /stɒpt/, /wɜːkt/, /wɒtʃt/.
  • /d/ sau các âm còn lại: /pleɪd/, /lɪvd/, /kɔːld/.

Lỗi phát âm phổ biến là đọc -ed thành một âm tiết riêng ở mọi từ (work-ed). Chỉ nhóm /t/, /d/ mới thêm âm tiết. Ký hiệu phiên âm tra ở bảng phiên âm IPA tiếng Anh.

25 động từ bất quy tắc hay gặp

Động từ bất quy tắc không thêm -ed mà đổi hẳn dạng. Nên học trước nhóm dùng hằng ngày dưới đây (phiên âm dạng quá khứ theo giọng Anh):

Nguyên dạngQuá khứ (V2)Phiên âm V2Nghĩa
/ /wɒz/, /wɜː(r)/thì, là, ở
/hæd/có
/dɪd/làm
/went/đi
/sed/nói
/ɡɒt/nhận được, trở nên
/meɪd/làm ra, tạo ra
/njuː/biết
/θɔːt/nghĩ
/tʊk/cầm, lấy, mất (thời gian)
/sɔː/nhìn thấy
/keɪm/đến
/ɡeɪv/đưa, cho
/faʊnd/tìm thấy
/təʊld/kể, bảo
/bɪˈkeɪm/trở thành
/left/rời đi
/felt/cảm thấy
/pʊt/đặt, để
/bɔːt/mua
/et/ (Anh), /eɪt/ (Mỹ)ăn
/red/đọc
/rəʊt/viết
/met/gặp
/brɔːt/mang đến

Chú ý : viết giống nhau nhưng nguyên dạng đọc /riːd/, quá khứ đọc /red/.

Khi nào dùng thì quá khứ đơn

  • Việc xảy ra tại một thời điểm xác định: — Hôm qua tôi làm mất điện thoại.
  • Chuỗi việc nối tiếp nhau khi kể chuyện: — Anh ấy mở cửa, bật đèn rồi ngồi xuống.
  • Việc kéo dài trong quá khứ nhưng đã chấm dứt: — Cô ấy từng sống ở Nhật ba năm (giờ không còn ở đó).
  • Thói quen trong quá khứ: — Ngày trước chúng tôi đi bộ đến trường mỗi ngày. Thói quen nay không còn thường dùng used to + V:
  • Việc thuộc về một thời đã qua, dù không nêu ngày:

Dấu hiệu nhận biết

  • , , ,
  • khoảng thời gian + : ,
  • in + năm đã qua: ; ; (khi buổi sáng đã qua)

Phân biệt với thì hiện tại hoàn thành

Quá khứ đơnHiện tại hoàn thành
Có thời điểm cụ thể hoặc đã khép lại: Không nêu thời điểm, quan trọng là kết quả tới giờ:
Đã chấm dứt: (nay nghỉ rồi)Vẫn tiếp diễn: (vẫn làm)

Có từ chỉ mốc thời gian đã qua như yesterday, last week, ago thì dùng quá khứ đơn. Xem thêm ở bài thì hiện tại hoàn thành.

Lỗi người Việt hay mắc

  • ✗ I didn't went to school. → ✓ Dấu hiệu quá khứ đã nằm ở did, động từ chính về nguyên dạng.
  • ✗ Did you saw it? → ✓
  • ✗ I walk to school yesterday. → ✓ Tiếng Việt chỉ cần “hôm qua”, tiếng Anh vẫn phải chia động từ.
  • ✗ You was late. → ✓ you luôn đi với were, kể cả khi nói với một người.
  • ✗ I have seen him yesterday. → ✓
  • ✗ I used to went there. → ✓

Nhớ nhanh

  • Khẳng định: S + V-ed/V2 · Phủ định: didn't + V · Câu hỏi: Did + S + V?
  • To be: I/he/she/it was; you/we/they were.
  • -ed đọc /ɪd/ sau t, d; /t/ sau âm vô thanh; /d/ còn lại.
  • Có yesterday, last, ago, in + năm đã qua → quá khứ đơn.

Bài tiếp theo trong lộ trình: thì hiện tại hoàn thành. Kể chuyện với việc đang diễn ra trong quá khứ thì xem thì quá khứ tiếp diễn.

Bài viết liên quan

Cách dùng do, does, did trong câu hỏi, câu phủ định và câu trả lời ngắn

Cách dùng do, does, did trong câu hỏi, câu phủ định và câu trả lời ngắn

do, does, did là trợ động từ giúp tạo câu hỏi và câu phủ định cho động từ thường. Bài có bảng chọn theo chủ ngữ và thì, câu hỏi có từ để hỏi, câu trả lời ngắn, câu hỏi đuôi, cách nhấn mạnh và các lỗi hay mắc.

26 tháng 8, 20264 phút đọc
Phân biệt will và be going to: cách dùng thì tương lai trong tiếng Anh

Phân biệt will và be going to: cách dùng thì tương lai trong tiếng Anh

will và be going to đều nói về tương lai nhưng khác nhau ở thời điểm quyết định và căn cứ dự đoán. Bài có công thức ba thể, bảng so sánh, các cách dùng khác của will, hiện tại tiếp diễn cho lịch hẹn và lỗi hay gặp.

26 tháng 8, 20264 phút đọc
Phân biệt thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn: công thức, cách dùng, dấu hiệu

Phân biệt thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn: công thức, cách dùng, dấu hiệu

Hiện tại đơn dùng cho thói quen, sự thật, lịch cố định; hiện tại tiếp diễn dùng cho việc đang diễn ra hoặc tạm thời. Bài có bảng so sánh, cặp câu đối chiếu và lỗi người Việt hay mắc.

25 tháng 8, 20267 phút đọc
Sở hữu cách 's trong tiếng Anh: cách dùng, cách viết và cách đọc

Sở hữu cách 's trong tiếng Anh: cách dùng, cách viết và cách đọc

Sở hữu cách dùng 's hoặc dấu ' để nói cái gì thuộc về ai, với người sở hữu đứng trước. Bài có bảng cách viết cho số ít, số nhiều, tên riêng, sở hữu chung và riêng, khi nào dùng of, cách đọc đuôi 's và các lỗi dễ nhầm như its/it's.

26 tháng 8, 20264 phút đọc
Câu bị động trong tiếng Anh: công thức các thì, cách chuyển và cách dùng

Câu bị động trong tiếng Anh: công thức các thì, cách chuyển và cách dùng

Câu bị động đưa đối tượng chịu tác động lên làm chủ ngữ, với công thức be + V3. Bài có bảng công thức theo từng thì và modal, ba bước chuyển câu, khi nào dùng và bỏ by, bị động với động từ hai tân ngữ, it is said that, và lỗi người Việt hay mắc.

26 tháng 8, 20265 phút đọc