Phân biệt 会, 能, 可以 trong tiếng Trung: ba cách nói “có thể”
Admin
9 phút đọc219 lượt xem
Nội dung bài viết
(huì) nói việc bạn biết làm nhờ học, và cả khả năng một việc sẽ xảy ra. (néng) nói bạn đủ sức, đủ điều kiện để làm. (kěyǐ) nói việc đó được phép. Một tình huống có đủ cả ba: (Wǒ huì yóuyǒng, kěshì jīntiān gǎnmào le, bù néng yóu. – Tôi biết bơi, nhưng hôm nay bị cảm nên không bơi được), còn (Zhèlǐ bù kěyǐ yóuyǒng. – Ở đây không được bơi).
Cả ba đều đứng trước động từ và đều phủ định bằng 不.
Bảng phân biệt 会, 能, 可以
Từ
Nghĩa chính
Ví dụ
biết (kỹ năng học được); sẽ (dự đoán)
Nǐ huì kāichē ma? – Bạn biết lái xe không?
có thể (năng lực, sức khoẻ, điều kiện, mức đạt được)
Nǐ míngtiān néng lái ma? – Mai bạn đến được không?
được phép; có thể (gợi ý một cách làm)
Wǒ kěyǐ zuò zhèr ma? – Tôi ngồi đây được không?
Cách dùng 会
1. Biết làm nhờ học, luyện
Câu tiếng Trung
Phiên âm
Nghĩa
Wǒ huì shuō yīdiǎnr Zhōngwén.
Tôi biết nói một chút tiếng Trung.
Tā bù huì zuò fàn.
Anh ấy không biết nấu ăn.
Háizi huì zǒulù le.
Bé biết đi rồi.
2. Sẽ, có khả năng xảy ra
Câu tiếng Trung
Phiên âm
Nghĩa
Míngtiān huì xià yǔ.
Mai trời sẽ mưa.
Bié dānxīn, tā huì lái de.
Đừng lo, anh ấy sẽ đến mà.
Wǒ bù huì gàosu biérén.
Tôi sẽ không nói với ai đâu.
3. Giỏi, khéo (很会 / 真会)
Câu tiếng Trung
Phiên âm
Nghĩa
Tā hěn huì shuōhuà.
Cô ấy rất khéo ăn nói.
Nǐ zhēn huì mǎi dōngxi.
Bạn mua đồ khéo thật.
Cách dùng 能
1. Đủ sức khoẻ, thời gian, điều kiện
Câu tiếng Trung
Phiên âm
Nghĩa
Wǒ gǎnmào le, jīntiān bù néng qù shàngbān.
Tôi bị cảm, hôm nay không đi làm được.
Nǐ néng bāng wǒ yīxià ma?
Bạn giúp tôi một chút được không?
Tā bìng hǎo le, néng zǒulù le.
Anh ấy khỏi bệnh, đi lại được rồi.
So hai câu cuối của 会 và 能: là bé học được kỹ năng đi; là người vốn biết đi, nay đủ sức đi lại sau khi ốm.
2. Đạt tới một mức cụ thể
Khi có con số hay mức độ, dùng 能 chứ không dùng 会:
Câu tiếng Trung
Phiên âm
Nghĩa
Wǒ huì yóuyǒng.
Tôi biết bơi. (kỹ năng)
Wǒ néng yóu yīqiān mǐ.
Tôi bơi được một nghìn mét. (mức đạt được)
Tā yī fēnzhōng néng dǎ bāshí ge zì.
Một phút anh ấy gõ được tám mươi chữ.
3. Được phép (thường trong câu hỏi và phủ định)
Câu tiếng Trung
Phiên âm
Nghĩa
Zhèlǐ bù néng chōuyān.
Ở đây không được hút thuốc.
Wǒ néng jìnlai ma?
Tôi vào được không?
Cách dùng 可以
1. Được phép
Câu tiếng Trung
Phiên âm
Nghĩa
Zhèlǐ kěyǐ pāizhào ma?
Ở đây được chụp ảnh không?
Kǎoshì de shíhou bù kěyǐ kàn shū.
Lúc thi không được xem sách.
2. Gợi ý một cách làm
Câu tiếng Trung
Phiên âm
Nghĩa
Nǐ kěyǐ zuò dìtiě qù.
Bạn có thể đi tàu điện ngầm.
Bù dǒng dehuà, kěyǐ wèn lǎoshī.
Nếu không hiểu thì có thể hỏi thầy cô.
3. 还可以: tạm được
(Wèidào hái kěyǐ. – Vị cũng tạm được.)
Trả lời câu hỏi xin phép
Đồng ý: (Kěyǐ.). Từ chối trong hội thoại thường nói (Bù xíng. – Không được) nghe tự nhiên hơn 不可以.
能 và 可以: khi nào thay nhau được
Khi xin phép hoặc nhờ vả, 能 và 可以 gần như thay nhau được: 我能/可以用一下你的电脑吗? Khi nói về năng lực, sức khoẻ, mức đạt được thì dùng 能 (我能游一千米). Khi gợi ý một cách làm thì 可以 tự nhiên hơn (你可以坐地铁去).
Phủ định
Từ
Phủ định
Nghĩa
Ví dụ
会
不会
không biết; sẽ không
Wǒ bù huì chàng gē. – Tôi không biết hát.
能
不能 (kể một lần trong quá khứ: 没能)
không thể, không được
Zuótiān wǒ méi néng qù. – Hôm qua tôi đã không đi được.
可以
不可以 / 不行
không được phép
Zhèlǐ bù kěyǐ tíngchē. – Ở đây không được đỗ xe.
Lỗi người Việt hay mắc
Sai
Đúng
Vì sao
✗ 我可以说中文。
✓ Wǒ huì shuō Zhōngwén.
Kỹ năng đã học (biết nói) dùng 会.
✗ 明天能下雨。
✓ Míngtiān huì xià yǔ.
Dự đoán việc sẽ xảy ra dùng 会.
✗ 我没会游泳。
✓ Wǒ bù huì yóuyǒng.
会 phủ định bằng 不.
✗ 我会游一千米。
✓ Wǒ néng yóu yīqiān mǐ.
Nói mức đạt được cụ thể dùng 能.
✗ 你会帮我吗?(muốn nhờ)
✓ Nǐ néng bāng wǒ ma?
Nhờ vả dùng 能 hoặc 可以; 你会帮我吗 là hỏi “bạn sẽ giúp tôi chứ?”.
Nhớ nhanh
会 = học rồi nên biết; còn nghĩa “sẽ”; 很会 = giỏi, khéo.
能 = đủ sức, đủ điều kiện, đạt được mức nào đó.
可以 = được phép; gợi ý “có thể làm thế này”. Từ chối thường nói 不行.
Cả ba phủ định bằng 不; kể lần không làm được trong quá khứ: 没能.