Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Phân biệt 会, 能, 可以 trong tiếng Trung: ba cách nói “có thể”
Ngữ pháp tiếng Trung

Phân biệt 会, 能, 可以 trong tiếng Trung: ba cách nói “có thể”

Admin
9 phút đọc219 lượt xem
Nội dung bài viết

(huì) nói việc bạn biết làm nhờ học, và cả khả năng một việc sẽ xảy ra. (néng) nói bạn đủ sức, đủ điều kiện để làm. (kěyǐ) nói việc đó được phép. Một tình huống có đủ cả ba: (Wǒ huì yóuyǒng, kěshì jīntiān gǎnmào le, bù néng yóu. – Tôi biết bơi, nhưng hôm nay bị cảm nên không bơi được), còn (Zhèlǐ bù kěyǐ yóuyǒng. – Ở đây không được bơi).

Cả ba đều đứng trước động từ và đều phủ định bằng 不.

Bảng phân biệt 会, 能, 可以

TừNghĩa chínhVí dụ
biết (kỹ năng học được); sẽ (dự đoán) Nǐ huì kāichē ma? – Bạn biết lái xe không?
có thể (năng lực, sức khoẻ, điều kiện, mức đạt được) Nǐ míngtiān néng lái ma? – Mai bạn đến được không?
được phép; có thể (gợi ý một cách làm) Wǒ kěyǐ zuò zhèr ma? – Tôi ngồi đây được không?

Cách dùng 会

1. Biết làm nhờ học, luyện

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Wǒ huì shuō yīdiǎnr Zhōngwén.Tôi biết nói một chút tiếng Trung.
Tā bù huì zuò fàn.Anh ấy không biết nấu ăn.
Háizi huì zǒulù le.Bé biết đi rồi.

2. Sẽ, có khả năng xảy ra

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Míngtiān huì xià yǔ.Mai trời sẽ mưa.
Bié dānxīn, tā huì lái de.Đừng lo, anh ấy sẽ đến mà.
Wǒ bù huì gàosu biérén.Tôi sẽ không nói với ai đâu.

3. Giỏi, khéo (很会 / 真会)

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Tā hěn huì shuōhuà.Cô ấy rất khéo ăn nói.
Nǐ zhēn huì mǎi dōngxi.Bạn mua đồ khéo thật.

Cách dùng 能

1. Đủ sức khoẻ, thời gian, điều kiện

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Wǒ gǎnmào le, jīntiān bù néng qù shàngbān.Tôi bị cảm, hôm nay không đi làm được.
Nǐ néng bāng wǒ yīxià ma?Bạn giúp tôi một chút được không?
Tā bìng hǎo le, néng zǒulù le.Anh ấy khỏi bệnh, đi lại được rồi.

So hai câu cuối của 会 và 能: là bé học được kỹ năng đi; là người vốn biết đi, nay đủ sức đi lại sau khi ốm.

2. Đạt tới một mức cụ thể

Khi có con số hay mức độ, dùng 能 chứ không dùng 会:

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Wǒ huì yóuyǒng.Tôi biết bơi. (kỹ năng)
Wǒ néng yóu yīqiān mǐ.Tôi bơi được một nghìn mét. (mức đạt được)
Tā yī fēnzhōng néng dǎ bāshí ge zì.Một phút anh ấy gõ được tám mươi chữ.

3. Được phép (thường trong câu hỏi và phủ định)

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Zhèlǐ bù néng chōuyān.Ở đây không được hút thuốc.
Wǒ néng jìnlai ma?Tôi vào được không?

Cách dùng 可以

1. Được phép

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Zhèlǐ kěyǐ pāizhào ma?Ở đây được chụp ảnh không?
Kǎoshì de shíhou bù kěyǐ kàn shū.Lúc thi không được xem sách.

2. Gợi ý một cách làm

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Nǐ kěyǐ zuò dìtiě qù.Bạn có thể đi tàu điện ngầm.
Bù dǒng dehuà, kěyǐ wèn lǎoshī.Nếu không hiểu thì có thể hỏi thầy cô.

3. 还可以: tạm được

(Wèidào hái kěyǐ. – Vị cũng tạm được.)

Trả lời câu hỏi xin phép

Đồng ý: (Kěyǐ.). Từ chối trong hội thoại thường nói (Bù xíng. – Không được) nghe tự nhiên hơn 不可以.

能 và 可以: khi nào thay nhau được

Khi xin phép hoặc nhờ vả, 能 và 可以 gần như thay nhau được: 我能/可以用一下你的电脑吗? Khi nói về năng lực, sức khoẻ, mức đạt được thì dùng 能 (我能游一千米). Khi gợi ý một cách làm thì 可以 tự nhiên hơn (你可以坐地铁去).

Phủ định

TừPhủ địnhNghĩaVí dụ
会不会không biết; sẽ không Wǒ bù huì chàng gē. – Tôi không biết hát.
能不能 (kể một lần trong quá khứ: 没能)không thể, không được Zuótiān wǒ méi néng qù. – Hôm qua tôi đã không đi được.
可以不可以 / 不行không được phép Zhèlǐ bù kěyǐ tíngchē. – Ở đây không được đỗ xe.

Lỗi người Việt hay mắc

SaiĐúngVì sao
✗ 我可以说中文。✓ Wǒ huì shuō Zhōngwén.Kỹ năng đã học (biết nói) dùng 会.
✗ 明天能下雨。✓ Míngtiān huì xià yǔ.Dự đoán việc sẽ xảy ra dùng 会.
✗ 我没会游泳。✓ Wǒ bù huì yóuyǒng.会 phủ định bằng 不.
✗ 我会游一千米。✓ Wǒ néng yóu yīqiān mǐ.Nói mức đạt được cụ thể dùng 能.
✗ 你会帮我吗?(muốn nhờ)✓ Nǐ néng bāng wǒ ma?Nhờ vả dùng 能 hoặc 可以; 你会帮我吗 là hỏi “bạn sẽ giúp tôi chứ?”.

Nhớ nhanh

  • 会 = học rồi nên biết; còn nghĩa “sẽ”; 很会 = giỏi, khéo.
  • 能 = đủ sức, đủ điều kiện, đạt được mức nào đó.
  • 可以 = được phép; gợi ý “có thể làm thế này”. Từ chối thường nói 不行.
  • Cả ba phủ định bằng 不; kể lần không làm được trong quá khứ: 没能.

Bài tiếp theo trong lộ trình: phân biệt 要 và 想.

Bài viết liên quan

Đại từ nghi vấn tiếng Trung: cách hỏi với 什么, 谁, 哪里, 怎么

Đại từ nghi vấn tiếng Trung: cách hỏi với 什么, 谁, 哪里, 怎么

Tiếng Trung hỏi bằng cách đặt đại từ nghi vấn vào đúng chỗ của thông tin cần hỏi, giữ nguyên trật tự câu kể và không thêm 吗. Bài có bảng đầy đủ các từ để hỏi, ví dụ từng từ và các lỗi hay gặp.

26 tháng 8, 202610 phút đọc
Câu bị động với 被 trong tiếng Trung: cấu trúc, cách dùng và ví dụ

Câu bị động với 被 trong tiếng Trung: cấu trúc, cách dùng và ví dụ

Câu bị động với 被 theo mẫu: người/vật chịu tác động + 被 + (người làm) + động từ + thành phần khác. Bài hướng dẫn phủ định, dùng 叫/让 trong khẩu ngữ, khi nào tiếng Trung không cần 被 và các lỗi hay gặp.

26 tháng 8, 20269 phút đọc
Cách dùng 了 trong tiếng Trung: 了 sau động từ và 了 cuối câu

Cách dùng 了 trong tiếng Trung: 了 sau động từ và 了 cuối câu

了 có hai vai: sau động từ báo hành động đã hoàn tất, cuối câu báo tình hình đã thay đổi. Bài giải thích từng loại, câu có hai chữ 了, mẫu 要…了/太…了 và những chỗ không được dùng 了.

25 tháng 8, 20269 phút đọc
Phân biệt 吗, 呢, 吧 trong tiếng Trung: ba trợ từ cuối câu

Phân biệt 吗, 呢, 吧 trong tiếng Trung: ba trợ từ cuối câu

吗 biến câu kể thành câu hỏi có/không; 呢 hỏi “còn… thì sao”, “… đâu rồi” và làm mềm câu hỏi; 吧 dùng để rủ rê, đề nghị hoặc hỏi khi đã đoán trước câu trả lời.

26 tháng 8, 20268 phút đọc
Lượng từ trong tiếng Trung: bảng lượng từ thông dụng theo từng loại đồ vật

Lượng từ trong tiếng Trung: bảng lượng từ thông dụng theo từng loại đồ vật

Lượng từ đứng giữa số (hoặc 这, 那, 几) và danh từ, bắt buộc phải có. Bài gom hơn 40 lượng từ thông dụng theo nhóm: người, con vật, quần áo, đồ dùng, đồ ăn uống, nơi chốn, sự việc, kèm lượng từ cho động từ.

25 tháng 8, 202611 phút đọc