Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Cách dùng 了 trong tiếng Trung: 了 sau động từ và 了 cuối câu
Ngữ pháp tiếng Trung

Cách dùng 了 trong tiếng Trung: 了 sau động từ và 了 cuối câu

Admin
9 phút đọc281 lượt xem
Nội dung bài viết

(le) có hai cách dùng. Đứng ngay sau động từ, nó báo hành động đã hoàn tất: Động từ + 了 + (số lượng) + tân ngữ, như (Wǒ mǎi le liǎng běn shū. – Tôi đã mua hai cuốn sách). Đứng cuối câu, nó báo tình hình đã thay đổi, gần với chữ “rồi” của tiếng Việt: (Xià yǔ le. – Mưa rồi).

了 không phải dấu hiệu “thì quá khứ”. Chuyện quá khứ có thể không có 了, còn chuyện tương lai vẫn có thể có 了. Cứ nhớ theo hai câu hỏi: việc này xong chưa, và tình hình có đổi không.

Hai loại 了 trong một bảng

LoạiVị tríÝ nghĩaVí dụ
了 sau động từĐộng từ + 了hành động đã hoàn tất Tā hē le yī bēi kāfēi. – Anh ấy đã uống một cốc cà phê.
了 cuối câu… + 了。tình hình mới, thay đổi Wǒ è le. – Tôi đói rồi.
Cả haiĐộng từ + 了 … 了。đã làm và vẫn đang tiếp tục Wǒ xué le liǎng nián Zhōngwén le. – Tôi học tiếng Trung được hai năm rồi (vẫn đang học).

了 sau động từ: hành động đã hoàn tất

Công thức: Chủ ngữ + động từ + 了 + số lượng / định ngữ + tân ngữ.

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Wǒ mǎi le liǎng běn shū.Tôi đã mua hai cuốn sách.
Wǒmen kàn le yī ge diànyǐng.Chúng tôi đã xem một bộ phim.
Tā gěi wǒ fā le hěn duō zhàopiàn.Cô ấy đã gửi cho tôi rất nhiều ảnh.
Zuótiān wǒ shuì le shí ge xiǎoshí.Hôm qua tôi ngủ mười tiếng.

Tân ngữ trơ thì câu chưa trọn

Nếu tân ngữ chỉ là một danh từ trơ, câu kiểu nghe như còn dở. Người bản ngữ sẽ làm một trong ba cách:

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Wǒ chī le yī wǎn fàn.Thêm số lượng: Tôi đã ăn một bát cơm.
Wǒ chī fàn le.Chuyển 了 ra cuối câu: Tôi ăn cơm rồi.
Wǒ chī le fàn jiù qù.Thêm vế sau: Ăn cơm xong tôi đi ngay.

了 hoàn tất dùng được cho tương lai

Vì 了 chỉ báo “xong”, nó đứng được trong câu nói về việc chưa diễn ra, với nghĩa “làm xong việc này rồi mới…”:

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Xià le kè wǒ qù zhǎo nǐ.Tan học xong tôi đi tìm bạn.
Míngtiān chī le zǎofàn wǒmen jiù zǒu.Mai ăn sáng xong chúng ta đi luôn.

了 cuối câu: tình hình đã thay đổi

Trước đó chưa như vậy, bây giờ đã như vậy. Dịch sang tiếng Việt thường là “rồi”, “nữa”.

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Xià yǔ le.Mưa rồi. (lúc nãy chưa mưa)
Tiān hēi le.Trời tối rồi.
Tā èrshí suì le.Cậu ấy hai mươi tuổi rồi.
Wǒ dǒng le.Tôi hiểu rồi.
Wǒ bù xiǎng qù le.Tôi không muốn đi nữa. (lúc trước còn muốn)
Tā bù shì xuésheng le.Anh ấy không còn là sinh viên nữa.

Mẫu 不 + … + 了 rất hay dùng, nghĩa là “không … nữa”.

Sắp xảy ra: 要…了, 快…了

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Huǒchē yào kāi le.Tàu sắp chạy rồi.
Kuài dào le.Sắp đến rồi.
Kuài yào xià yǔ le.Trời sắp mưa rồi.

Cảm thán: 太…了

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Tài hǎo le!Tốt quá!
Zhè jiàn yīfu tài guì le.Cái áo này đắt quá.

Câu có hai chữ 了

Khi có cả khoảng thời gian hoặc số lượng, thêm 了 cuối câu nghĩa là tính đến lúc nói, việc vẫn còn tiếp diễn hoặc còn làm thêm:

CâuNghĩa
Wǒ xué le liǎng nián Zhōngwén.Tôi đã học tiếng Trung hai năm (có thể đã thôi học).
Wǒ xué le liǎng nián Zhōngwén le.Tôi học tiếng Trung được hai năm rồi (đến giờ vẫn học).
Wǒ chī le sān wǎn fàn.Tôi đã ăn ba bát cơm (kể lại).
Wǒ chī le sān wǎn fàn le.Tôi ăn tới ba bát rồi đấy (tính đến giờ, bữa ăn chưa xong).

Hỏi và trả lời với 了

Câu hỏiTrả lời cóTrả lời không
Nǐ chī fàn le ma? Chī le. Hái méi chī.
Tā lái le méiyǒu? Lái le. Méi lái.

Câu trả lời phủ định dùng 没 và bỏ 了. Lý do xem ở bài phân biệt 不 và 没.

Những chỗ không dùng 了

SaiĐúngVì sao
✗ 以前我每天都跑步了。✓ Yǐqián wǒ měitiān dōu pǎobù.Thói quen lặp lại trong quá khứ không có điểm “xong”.
✗ 昨天我觉得了很累。✓ Zuótiān wǒ juéde hěn lèi.觉得, 是, 在, 知道, 喜欢 là trạng thái, không gắn 了 hoàn thành.
✗ 我没去了。✓ Wǒ méi qù.Phủ định bằng 没 thì bỏ 了.
✗ 他说了明天来。✓ Tā shuō míngtiān lái.Sau 说, 觉得, 决定 là cả một mệnh đề thì không chèn 了 sau động từ.

了 khác 过 thế nào

(Wǒ qù le Běijīng.) kể một lần đi đã xong, người nghe có thể hiểu là giờ còn ở đó. (Wǒ qù guo Běijīng.) nói bạn có trải nghiệm đã từng đến Bắc Kinh. So sánh đầy đủ xem bài phân biệt 过 và 着.

Nhớ nhanh

  • Động từ + 了 = đã xong. Tân ngữ sau nó nên có số lượng hoặc câu có vế sau.
  • … + 了 cuối câu = tình hình đã đổi, dịch là “rồi”, “nữa”.
  • Động từ + 了 + thời gian + 了 = làm được bao lâu rồi, vẫn đang tiếp tục.
  • 要/快…了 = sắp; 太…了 = quá; 不…了 = không … nữa.
  • Không dùng 了 với thói quen, với 是/觉得/知道/喜欢, và trong câu phủ định bằng 没.

Bài tiếp theo trong lộ trình: phân biệt 的, 得, 地.

Bài viết liên quan

Phân biệt 会, 能, 可以 trong tiếng Trung: ba cách nói “có thể”

Phân biệt 会, 能, 可以 trong tiếng Trung: ba cách nói “có thể”

会 nói kỹ năng đã học được và khả năng một việc sẽ xảy ra; 能 nói năng lực, điều kiện hoặc mức đạt được; 可以 nói sự cho phép và gợi ý. Bài có bảng so sánh, ví dụ từng nghĩa và các cặp dễ nhầm.

26 tháng 8, 20269 phút đọc
Câu bị động với 被 trong tiếng Trung: cấu trúc, cách dùng và ví dụ

Câu bị động với 被 trong tiếng Trung: cấu trúc, cách dùng và ví dụ

Câu bị động với 被 theo mẫu: người/vật chịu tác động + 被 + (người làm) + động từ + thành phần khác. Bài hướng dẫn phủ định, dùng 叫/让 trong khẩu ngữ, khi nào tiếng Trung không cần 被 và các lỗi hay gặp.

26 tháng 8, 20269 phút đọc
Phân biệt 吗, 呢, 吧 trong tiếng Trung: ba trợ từ cuối câu

Phân biệt 吗, 呢, 吧 trong tiếng Trung: ba trợ từ cuối câu

吗 biến câu kể thành câu hỏi có/không; 呢 hỏi “còn… thì sao”, “… đâu rồi” và làm mềm câu hỏi; 吧 dùng để rủ rê, đề nghị hoặc hỏi khi đã đoán trước câu trả lời.

26 tháng 8, 20268 phút đọc
Lượng từ trong tiếng Trung: bảng lượng từ thông dụng theo từng loại đồ vật

Lượng từ trong tiếng Trung: bảng lượng từ thông dụng theo từng loại đồ vật

Lượng từ đứng giữa số (hoặc 这, 那, 几) và danh từ, bắt buộc phải có. Bài gom hơn 40 lượng từ thông dụng theo nhóm: người, con vật, quần áo, đồ dùng, đồ ăn uống, nơi chốn, sự việc, kèm lượng từ cho động từ.

25 tháng 8, 202611 phút đọc
Câu so sánh với 比 trong tiếng Trung: cấu trúc, mức chênh lệch và lỗi hay gặp

Câu so sánh với 比 trong tiếng Trung: cấu trúc, mức chênh lệch và lỗi hay gặp

Câu so sánh hơn trong tiếng Trung theo mẫu A 比 B + tính từ, không dùng 很. Bài hướng dẫn nói mức chênh lệch, so sánh hành động, phủ định bằng 没有 và 不比, so sánh ngang bằng với 跟…一样.

26 tháng 8, 20269 phút đọc