
Cách dùng 了 trong tiếng Trung: 了 sau động từ và 了 cuối câu
Nội dung bài viết
(le) có hai cách dùng. Đứng ngay sau động từ, nó báo hành động đã hoàn tất: Động từ + 了 + (số lượng) + tân ngữ, như (Wǒ mǎi le liǎng běn shū. – Tôi đã mua hai cuốn sách). Đứng cuối câu, nó báo tình hình đã thay đổi, gần với chữ “rồi” của tiếng Việt: (Xià yǔ le. – Mưa rồi).
了 không phải dấu hiệu “thì quá khứ”. Chuyện quá khứ có thể không có 了, còn chuyện tương lai vẫn có thể có 了. Cứ nhớ theo hai câu hỏi: việc này xong chưa, và tình hình có đổi không.
Hai loại 了 trong một bảng
| Loại | Vị trí | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| 了 sau động từ | Động từ + 了 | hành động đã hoàn tất | Tā hē le yī bēi kāfēi. – Anh ấy đã uống một cốc cà phê. |
| 了 cuối câu | … + 了。 | tình hình mới, thay đổi | Wǒ è le. – Tôi đói rồi. |
| Cả hai | Động từ + 了 … 了。 | đã làm và vẫn đang tiếp tục | Wǒ xué le liǎng nián Zhōngwén le. – Tôi học tiếng Trung được hai năm rồi (vẫn đang học). |
了 sau động từ: hành động đã hoàn tất
Công thức: Chủ ngữ + động từ + 了 + số lượng / định ngữ + tân ngữ.
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Wǒ mǎi le liǎng běn shū. | Tôi đã mua hai cuốn sách. | |
| Wǒmen kàn le yī ge diànyǐng. | Chúng tôi đã xem một bộ phim. | |
| Tā gěi wǒ fā le hěn duō zhàopiàn. | Cô ấy đã gửi cho tôi rất nhiều ảnh. | |
| Zuótiān wǒ shuì le shí ge xiǎoshí. | Hôm qua tôi ngủ mười tiếng. |
Tân ngữ trơ thì câu chưa trọn
Nếu tân ngữ chỉ là một danh từ trơ, câu kiểu nghe như còn dở. Người bản ngữ sẽ làm một trong ba cách:
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Wǒ chī le yī wǎn fàn. | Thêm số lượng: Tôi đã ăn một bát cơm. | |
| Wǒ chī fàn le. | Chuyển 了 ra cuối câu: Tôi ăn cơm rồi. | |
| Wǒ chī le fàn jiù qù. | Thêm vế sau: Ăn cơm xong tôi đi ngay. |
了 hoàn tất dùng được cho tương lai
Vì 了 chỉ báo “xong”, nó đứng được trong câu nói về việc chưa diễn ra, với nghĩa “làm xong việc này rồi mới…”:
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Xià le kè wǒ qù zhǎo nǐ. | Tan học xong tôi đi tìm bạn. | |
| Míngtiān chī le zǎofàn wǒmen jiù zǒu. | Mai ăn sáng xong chúng ta đi luôn. |
了 cuối câu: tình hình đã thay đổi
Trước đó chưa như vậy, bây giờ đã như vậy. Dịch sang tiếng Việt thường là “rồi”, “nữa”.
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Xià yǔ le. | Mưa rồi. (lúc nãy chưa mưa) | |
| Tiān hēi le. | Trời tối rồi. | |
| Tā èrshí suì le. | Cậu ấy hai mươi tuổi rồi. | |
| Wǒ dǒng le. | Tôi hiểu rồi. | |
| Wǒ bù xiǎng qù le. | Tôi không muốn đi nữa. (lúc trước còn muốn) | |
| Tā bù shì xuésheng le. | Anh ấy không còn là sinh viên nữa. |
Mẫu 不 + … + 了 rất hay dùng, nghĩa là “không … nữa”.
Sắp xảy ra: 要…了, 快…了
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Huǒchē yào kāi le. | Tàu sắp chạy rồi. | |
| Kuài dào le. | Sắp đến rồi. | |
| Kuài yào xià yǔ le. | Trời sắp mưa rồi. |
Cảm thán: 太…了
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Tài hǎo le! | Tốt quá! | |
| Zhè jiàn yīfu tài guì le. | Cái áo này đắt quá. |
Câu có hai chữ 了
Khi có cả khoảng thời gian hoặc số lượng, thêm 了 cuối câu nghĩa là tính đến lúc nói, việc vẫn còn tiếp diễn hoặc còn làm thêm:
| Câu | Nghĩa |
|---|---|
| Wǒ xué le liǎng nián Zhōngwén. | Tôi đã học tiếng Trung hai năm (có thể đã thôi học). |
| Wǒ xué le liǎng nián Zhōngwén le. | Tôi học tiếng Trung được hai năm rồi (đến giờ vẫn học). |
| Wǒ chī le sān wǎn fàn. | Tôi đã ăn ba bát cơm (kể lại). |
| Wǒ chī le sān wǎn fàn le. | Tôi ăn tới ba bát rồi đấy (tính đến giờ, bữa ăn chưa xong). |
Hỏi và trả lời với 了
| Câu hỏi | Trả lời có | Trả lời không |
|---|---|---|
| Nǐ chī fàn le ma? | Chī le. | Hái méi chī. |
| Tā lái le méiyǒu? | Lái le. | Méi lái. |
Câu trả lời phủ định dùng 没 và bỏ 了. Lý do xem ở bài phân biệt 不 và 没.
Những chỗ không dùng 了
| Sai | Đúng | Vì sao |
|---|---|---|
| ✗ 以前我每天都跑步了。 | ✓ Yǐqián wǒ měitiān dōu pǎobù. | Thói quen lặp lại trong quá khứ không có điểm “xong”. |
| ✗ 昨天我觉得了很累。 | ✓ Zuótiān wǒ juéde hěn lèi. | 觉得, 是, 在, 知道, 喜欢 là trạng thái, không gắn 了 hoàn thành. |
| ✗ 我没去了。 | ✓ Wǒ méi qù. | Phủ định bằng 没 thì bỏ 了. |
| ✗ 他说了明天来。 | ✓ Tā shuō míngtiān lái. | Sau 说, 觉得, 决定 là cả một mệnh đề thì không chèn 了 sau động từ. |
了 khác 过 thế nào
(Wǒ qù le Běijīng.) kể một lần đi đã xong, người nghe có thể hiểu là giờ còn ở đó. (Wǒ qù guo Běijīng.) nói bạn có trải nghiệm đã từng đến Bắc Kinh. So sánh đầy đủ xem bài phân biệt 过 và 着.
Nhớ nhanh
- Động từ + 了 = đã xong. Tân ngữ sau nó nên có số lượng hoặc câu có vế sau.
- … + 了 cuối câu = tình hình đã đổi, dịch là “rồi”, “nữa”.
- Động từ + 了 + thời gian + 了 = làm được bao lâu rồi, vẫn đang tiếp tục.
- 要/快…了 = sắp; 太…了 = quá; 不…了 = không … nữa.
- Không dùng 了 với thói quen, với 是/觉得/知道/喜欢, và trong câu phủ định bằng 没.
Bài tiếp theo trong lộ trình: phân biệt 的, 得, 地.




