Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Lượng từ trong tiếng Trung: bảng lượng từ thông dụng theo từng loại đồ vật
Ngữ pháp tiếng Trung

Lượng từ trong tiếng Trung: bảng lượng từ thông dụng theo từng loại đồ vật

Admin
11 phút đọc254 lượt xem
Nội dung bài viết

Lượng từ (量词, liàngcí) là từ đứng giữa số đếm và danh từ, giống “cái, con, quyển” trong tiếng Việt. Công thức: Số + lượng từ + danh từ, ví dụ (yī běn shū – một cuốn sách), (liǎng jiàn yīfu – hai cái áo). Tiếng Trung bắt buộc có lượng từ, không nói 一书. Lượng từ dùng rộng nhất là (ge), dùng được cho người và rất nhiều vật khi bạn chưa nhớ lượng từ riêng.

Lượng từ đứng ở đâu

Không chỉ sau số, lượng từ còn bắt buộc sau 这 (này), 那 (kia), 哪 (nào), 几 (mấy) và 每 (mỗi):

Cụm từPhiên âmNghĩa
sān ge rénba người
zhè běn shūcuốn sách này
nà jiàn yīfucái áo kia
Nǐ yào nǎge?Bạn lấy cái nào?
Nǐ mǎi le jǐ zhāng piào?Bạn mua mấy vé?
měi ge xīngqīmỗi tuần

Bảng lượng từ thông dụng theo nhóm

Người

Lượng từDùng choVí dụ
gengười nói chung, dùng hằng ngày yī ge péngyou – một người bạn
wèingười, giọng lịch sự, tôn trọng yī wèi lǎoshī – một thầy giáo
kǒusố người trong gia đình Wǒ jiā yǒu sì kǒu rén. – Nhà tôi có bốn người.

Con vật

Lượng từDùng choVí dụ
zhīphần lớn con vật nhỏ, chim yī zhī māo – một con mèo
tiáocon vật dài: cá, rắn; cũng dùng cho chó yī tiáo yú – một con cá
tóugia súc lớn: bò, lợn yī tóu niú – một con bò
pǐngựa yī pǐ mǎ – một con ngựa

Quần áo, giày dép, phụ kiện

Lượng từDùng choVí dụ
jiànáo, áo khoác (đồ mặc phần trên) yī jiàn chènshān – một cái áo sơ mi
tiáoquần, váy, khăn quàng yī tiáo kùzi – một cái quần
shuāngđồ đi theo đôi: giày, tất, đũa yī shuāng xié – một đôi giày
dǐngmũ yī dǐng màozi – một cái mũ
fùkính, găng tay (bộ gồm hai phần) yī fù yǎnjìng – một cặp kính

Nhiều từ về quần áo hơn có trong bài từ vựng tiếng Trung chủ đề quần áo.

Đồ dùng, phương tiện

Lượng từDùng choVí dụ
běnsách, vở, từ điển yī běn cídiǎn – một cuốn từ điển
zhāngvật phẳng, có mặt: giấy, ảnh, vé, bàn, giường yī zhāng zhàopiàn – một tấm ảnh
zhīvật dài mảnh: bút yī zhī bǐ – một cây bút
bǎvật có tay cầm: ghế, ô, dao, chìa khoá yī bǎ sǎn – một cái ô
táimáy móc: máy tính, tivi, máy giặt yī tái diànnǎo – một cái máy tính
bùđiện thoại, bộ phim yī bù diànyǐng – một bộ phim
kuàivật thành miếng, khối: đồng hồ đeo tay, bánh, xà phòng yī kuài shǒubiǎo – một chiếc đồng hồ
liàngxe: ô tô, xe đạp yī liàng zìxíngchē – một chiếc xe đạp

Đồ ăn, đồ uống

Nhóm này thường dùng chính vật chứa làm lượng từ:

Lượng từDùng choVí dụ
bēicốc, ly yī bēi kāfēi – một cốc cà phê
píngchai liǎng píng píjiǔ – hai chai bia
wǎnbát yī wǎn mǐfàn – một bát cơm
pánđĩa yī pán jiǎozi – một đĩa sủi cảo
fènsuất, phần yī fèn chǎofàn – một suất cơm rang
dàomón ăn (trong bữa, thực đơn) yī dào cài – một món ăn
jīncân Trung Quốc, bằng 500 g yī jīn píngguǒ – nửa ký táo

Nơi chốn, công trình, cây cối

Lượng từDùng choVí dụ
jiācửa hàng, công ty, nhà hàng, bệnh viện yī jiā fàndiàn – một nhà hàng
jiānphòng yī jiān jiàoshì – một phòng học
zuònúi, cầu, toà nhà, thành phố yī zuò shān – một ngọn núi
tiáođường, sông yī tiáo lù – một con đường
kēcây yī kē shù – một cái cây
duǒbông hoa, đám mây yī duǒ huā – một bông hoa

Sự việc, bài vở, tin tức

Lượng từDùng choVí dụ
jiànviệc, chuyện yī jiàn shì – một việc
gevấn đề, ý tưởng, kế hoạch yī ge wèntí – một vấn đề
fēngthư yī fēng xìn – một bức thư
shǒubài hát, bài thơ yī shǒu gē – một bài hát
piānbài viết, bài văn yī piān wénzhāng – một bài báo
jiétiết học liǎng jié kè – hai tiết học
chǎngtrận đấu, buổi diễn yī chǎng bǐsài – một trận đấu
tiáotin tức, tin nhắn yī tiáo xiāoxi – một tin nhắn
fèncông việc, tờ báo, bản tài liệu yī fèn gōngzuò – một công việc

Tiền

Cụm từPhiên âmNghĩa
yībǎi kuài qiánmột trăm tệ (khẩu ngữ, 块 = 元)
wǔ máo qiánnăm hào (1 块 = 10 毛)

Cách đọc giá tiền và số lớn xem bài số đếm tiếng Trung.

Lượng từ cho động từ: 次, 遍, 下

Đếm số lần làm một việc thì lượng từ đứng sau động từ:

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Wǒ qù guo liǎng cì Běijīng.Tôi đã đến Bắc Kinh hai lần. (次 = lần)
Qǐng zài shuō yī biàn.Xin nói lại một lượt. (遍 = một lượt từ đầu đến cuối)
Děng yīxià.Đợi một chút. (一下 = một chút, một cái)

Lượng từ không xác định: 些 và 点儿

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Wǒ yǒu yīxiē wèntí.Tôi có một vài câu hỏi. (些 dùng cho vật đếm được và không đếm được)
Hē yīdiǎnr shuǐ ba.Uống chút nước đi. (点儿 = một chút)

Danh từ không cần lượng từ

Một số danh từ tự nó đã là đơn vị, đếm thẳng bằng số:

Cụm từPhiên âmNghĩa
liǎng tiānhai ngày (không nói 两个天)
sān niánba năm
èrshí suìhai mươi tuổi
shí fēnzhōngmười phút

Ngược lại, tháng, tuần và giờ đồng hồ (khoảng thời gian) lại cần 个: (liǎng ge yuè – hai tháng), (sān ge xīngqī – ba tuần), (yī ge xiǎoshí – một tiếng).

二 hay 两 trước lượng từ

  • Số 2 đứng một mình trước lượng từ dùng 两: (liǎng ge rén – hai người), (liǎng bēi chá – hai cốc trà).
  • Trong số nhiều chữ số, hàng đơn vị và hàng chục dùng 二: (shí'èr ge rén – mười hai người), (èrshí'èr běn shū – hai mươi hai cuốn sách).
  • Đếm số, đọc số thứ tự, số điện thoại dùng 二: (dì-èr – thứ hai).

Hỏi số lượng: 几 hay 多少

(jǐ) dùng khi đoán số nhỏ, thường dưới 10, và phải có lượng từ: (Nǐ yǒu jǐ ge háizi? – Bạn có mấy con?). (duōshao) dùng cho số lớn hoặc không đoán được, có thể bỏ lượng từ: (Nǐmen gōngsī yǒu duōshao rén? – Công ty các bạn có bao nhiêu người?).

Lỗi người Việt hay mắc

SaiĐúngVì sao
✗ 我有三书。✓ Wǒ yǒu sān běn shū.Có số đếm thì phải có lượng từ.
✗ 二个人✓ liǎng ge rénSố 2 đứng một mình trước lượng từ dùng 两.
✗ 这书很好。✓ Zhè běn shū hěn hǎo.Sau 这/那 thường phải có lượng từ khi chỉ một vật cụ thể.
✗ 两个天✓ liǎng tiān天, 年, 岁 tự là đơn vị, không thêm 个.
✗ 几人?✓ Jǐ ge rén?几 luôn cần lượng từ.
✗ 一件裤子✓ yī tiáo kùzi件 cho áo, 条 cho quần và váy.

Nhớ nhanh

  • Số / 这 / 那 / 哪 / 几 / 每 + lượng từ + danh từ.
  • Chưa nhớ lượng từ riêng thì dùng 个, người nghe vẫn hiểu.
  • 本 sách · 张 vật phẳng · 件 áo, việc · 条 vật dài, quần · 双 đôi · 只 con vật nhỏ · 杯 cốc · 家 cửa hàng, công ty · 辆 xe · 把 vật có tay cầm.
  • Số 2 trước lượng từ là 两; trong 十二, 二十 vẫn là 二.
  • 天, 年, 岁 không cần lượng từ; 月, 星期, 小时 cần 个.

Bài tiếp theo trong lộ trình: vì sao nói 我很忙 chứ không nói 我是忙.

Bài viết liên quan

Phân biệt 会, 能, 可以 trong tiếng Trung: ba cách nói “có thể”

Phân biệt 会, 能, 可以 trong tiếng Trung: ba cách nói “có thể”

会 nói kỹ năng đã học được và khả năng một việc sẽ xảy ra; 能 nói năng lực, điều kiện hoặc mức đạt được; 可以 nói sự cho phép và gợi ý. Bài có bảng so sánh, ví dụ từng nghĩa và các cặp dễ nhầm.

26 tháng 8, 20269 phút đọc
Câu bị động với 被 trong tiếng Trung: cấu trúc, cách dùng và ví dụ

Câu bị động với 被 trong tiếng Trung: cấu trúc, cách dùng và ví dụ

Câu bị động với 被 theo mẫu: người/vật chịu tác động + 被 + (người làm) + động từ + thành phần khác. Bài hướng dẫn phủ định, dùng 叫/让 trong khẩu ngữ, khi nào tiếng Trung không cần 被 và các lỗi hay gặp.

26 tháng 8, 20269 phút đọc
Cách dùng 了 trong tiếng Trung: 了 sau động từ và 了 cuối câu

Cách dùng 了 trong tiếng Trung: 了 sau động từ và 了 cuối câu

了 có hai vai: sau động từ báo hành động đã hoàn tất, cuối câu báo tình hình đã thay đổi. Bài giải thích từng loại, câu có hai chữ 了, mẫu 要…了/太…了 và những chỗ không được dùng 了.

25 tháng 8, 20269 phút đọc
Phân biệt 吗, 呢, 吧 trong tiếng Trung: ba trợ từ cuối câu

Phân biệt 吗, 呢, 吧 trong tiếng Trung: ba trợ từ cuối câu

吗 biến câu kể thành câu hỏi có/không; 呢 hỏi “còn… thì sao”, “… đâu rồi” và làm mềm câu hỏi; 吧 dùng để rủ rê, đề nghị hoặc hỏi khi đã đoán trước câu trả lời.

26 tháng 8, 20268 phút đọc
Câu so sánh với 比 trong tiếng Trung: cấu trúc, mức chênh lệch và lỗi hay gặp

Câu so sánh với 比 trong tiếng Trung: cấu trúc, mức chênh lệch và lỗi hay gặp

Câu so sánh hơn trong tiếng Trung theo mẫu A 比 B + tính từ, không dùng 很. Bài hướng dẫn nói mức chênh lệch, so sánh hành động, phủ định bằng 没有 và 不比, so sánh ngang bằng với 跟…一样.

26 tháng 8, 20269 phút đọc