Lượng từ trong tiếng Trung: bảng lượng từ thông dụng theo từng loại đồ vật
Admin
11 phút đọc254 lượt xem
Nội dung bài viết
Lượng từ (量词, liàngcí) là từ đứng giữa số đếm và danh từ, giống “cái, con, quyển” trong tiếng Việt. Công thức: Số + lượng từ + danh từ, ví dụ (yī běn shū – một cuốn sách), (liǎng jiàn yīfu – hai cái áo). Tiếng Trung bắt buộc có lượng từ, không nói 一书. Lượng từ dùng rộng nhất là (ge), dùng được cho người và rất nhiều vật khi bạn chưa nhớ lượng từ riêng.
Lượng từ đứng ở đâu
Không chỉ sau số, lượng từ còn bắt buộc sau 这 (này), 那 (kia), 哪 (nào), 几 (mấy) và 每 (mỗi):
Đếm số lần làm một việc thì lượng từ đứng sau động từ:
Câu tiếng Trung
Phiên âm
Nghĩa
Wǒ qù guo liǎng cì Běijīng.
Tôi đã đến Bắc Kinh hai lần. (次 = lần)
Qǐng zài shuō yī biàn.
Xin nói lại một lượt. (遍 = một lượt từ đầu đến cuối)
Děng yīxià.
Đợi một chút. (一下 = một chút, một cái)
Lượng từ không xác định: 些 và 点儿
Câu tiếng Trung
Phiên âm
Nghĩa
Wǒ yǒu yīxiē wèntí.
Tôi có một vài câu hỏi. (些 dùng cho vật đếm được và không đếm được)
Hē yīdiǎnr shuǐ ba.
Uống chút nước đi. (点儿 = một chút)
Danh từ không cần lượng từ
Một số danh từ tự nó đã là đơn vị, đếm thẳng bằng số:
Cụm từ
Phiên âm
Nghĩa
liǎng tiān
hai ngày (không nói 两个天)
sān nián
ba năm
èrshí suì
hai mươi tuổi
shí fēnzhōng
mười phút
Ngược lại, tháng, tuần và giờ đồng hồ (khoảng thời gian) lại cần 个: (liǎng ge yuè – hai tháng), (sān ge xīngqī – ba tuần), (yī ge xiǎoshí – một tiếng).
二 hay 两 trước lượng từ
Số 2 đứng một mình trước lượng từ dùng 两: (liǎng ge rén – hai người), (liǎng bēi chá – hai cốc trà).
Trong số nhiều chữ số, hàng đơn vị và hàng chục dùng 二: (shí'èr ge rén – mười hai người), (èrshí'èr běn shū – hai mươi hai cuốn sách).
Đếm số, đọc số thứ tự, số điện thoại dùng 二: (dì-èr – thứ hai).
Hỏi số lượng: 几 hay 多少
(jǐ) dùng khi đoán số nhỏ, thường dưới 10, và phải có lượng từ: (Nǐ yǒu jǐ ge háizi? – Bạn có mấy con?). (duōshao) dùng cho số lớn hoặc không đoán được, có thể bỏ lượng từ: (Nǐmen gōngsī yǒu duōshao rén? – Công ty các bạn có bao nhiêu người?).
Lỗi người Việt hay mắc
Sai
Đúng
Vì sao
✗ 我有三书。
✓ Wǒ yǒu sān běn shū.
Có số đếm thì phải có lượng từ.
✗ 二个人
✓ liǎng ge rén
Số 2 đứng một mình trước lượng từ dùng 两.
✗ 这书很好。
✓ Zhè běn shū hěn hǎo.
Sau 这/那 thường phải có lượng từ khi chỉ một vật cụ thể.
✗ 两个天
✓ liǎng tiān
天, 年, 岁 tự là đơn vị, không thêm 个.
✗ 几人?
✓ Jǐ ge rén?
几 luôn cần lượng từ.
✗ 一件裤子
✓ yī tiáo kùzi
件 cho áo, 条 cho quần và váy.
Nhớ nhanh
Số / 这 / 那 / 哪 / 几 / 每 + lượng từ + danh từ.
Chưa nhớ lượng từ riêng thì dùng 个, người nghe vẫn hiểu.
本 sách · 张 vật phẳng · 件 áo, việc · 条 vật dài, quần · 双 đôi · 只 con vật nhỏ · 杯 cốc · 家 cửa hàng, công ty · 辆 xe · 把 vật có tay cầm.