
Thể て trong tiếng Nhật: cách chia và 8 mẫu câu thường gặp
Nội dung bài viết
Thể て là dạng nối của động từ tiếng Nhật: tự nó không mang thì hay mức lịch sự, nhưng ghép thêm chữ phía sau sẽ thành các mẫu "đang làm" (~ています), "hãy làm" (~てください), "được phép làm" (~てもいいです), hoặc nối nhiều hành động liên tiếp. Công thức nhanh: く → いて, ぐ → いで, う・つ・る → って, む・ぶ・ぬ → んで, す → して; động từ nhóm 2 bỏ る thêm て. Ví dụ: (chotto matte kudasai, "xin đợi một chút").
Cách chia thể て
Động từ nhóm 1: đổi theo âm cuối
| Âm cuối (từ điển) | Đổi thành | Ví dụ | Thể て | Nghĩa |
|---|---|---|---|---|
| う, つ, る | って | , , | katte, matte, kaette | mua, đợi, về |
| む, ぶ, ぬ | んで | , , | nonde, asonde, shinde | uống, chơi, chết |
| く | いて | kaite | viết | |
| ぐ | いで | oyoide | bơi | |
| す | して | hanashite | nói chuyện |
Ngoại lệ duy nhất của nhóm 1: (iku, đi) → (itte), không phải 行いて.
Động từ nhóm 2 và nhóm 3
| Nhóm | Cách chia | Ví dụ |
|---|---|---|
| Nhóm 2 | Bỏ る, thêm て | → tabete; → mite; → okite |
| Nhóm 3 | Bất quy tắc | → shite; → kite |
Nếu bạn đã quen thể ます thì có thể nhìn đuôi ます để suy ra: ~います, ~ちます, ~ります → って; ~みます, ~びます, ~にます → んで; ~きます → いて; ~ぎます → いで; ~します → して. Riêng động từ nhóm 1 đội lốt nhóm 2 như , , chia theo nhóm 1: , , .
Thể た (quá khứ thể thường) chia y hệt thể て, chỉ đổi て thành た, で thành だ: , , . Học thuộc thể て là có luôn thể た.
Các mẫu câu thường gặp với thể て
| Mẫu | Nghĩa | Ví dụ | Dịch |
|---|---|---|---|
| V て、V | Làm việc này rồi làm việc kia | Sáng dậy rồi tắm. | |
| V てください | Hãy làm, làm ơn làm | Hãy viết tên vào đây. | |
| V ています | Đang làm; trạng thái | Tôi đang ăn cơm. | |
| V てもいいです | Được phép làm | Tôi chụp ảnh được không? | |
| V てはいけません | Không được làm | Không được hút thuốc ở đây. | |
| V てから | Sau khi làm | Làm bài tập xong rồi chơi. | |
| V てみます | Làm thử | Tôi mặc thử bộ này. | |
| V てしまいました | Lỡ làm, làm mất rồi | Tôi lỡ quên ví mất rồi. |
Nối nhiều hành động bằng thể て
Các hành động xếp theo thứ tự xảy ra; thì và mức lịch sự của cả chuỗi do động từ cuối quyết định.
| Câu tiếng Nhật | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| ie ni kaette, bangohan o tsukurimashita | Tôi về nhà rồi nấu cơm tối. | |
| eki made aruite, densha ni notte, kaisha ni ikimasu | Tôi đi bộ tới ga, lên tàu rồi đến công ty. | |
| aruite gakkō ni ikimasu | Tôi đi bộ đến trường. (thể て chỉ cách thức) | |
| okurete sumimasen | Xin lỗi vì đã đến muộn. (thể て chỉ lý do) |
~ています: không chỉ là "đang làm"
Với động từ chỉ hành động kéo dài (ăn, đọc, chạy), ~ています là "đang làm". Với động từ chỉ sự thay đổi xảy ra trong một khoảnh khắc (kết hôn, đến, biết, sống), ~ています tả trạng thái còn lại sau thay đổi. Nó còn dùng cho việc làm thường xuyên, nghề nghiệp.
| Câu tiếng Nhật | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| ame ga futte imasu | Trời đang mưa. | |
| ane wa kekkon shite imasu | Chị tôi đã có gia đình. | |
| Tanaka-san no denwa bangō o shitte imasu ka | Bạn có biết số điện thoại của anh Tanaka không? | |
| Hanoi ni sunde imasu | Tôi sống ở Hà Nội. | |
| ginkō de hataraite imasu | Tôi làm việc ở ngân hàng. |
Chú ý: câu trả lời "không biết" là (shirimasen), không nói 知っていません.
Thể て phủ định: ~ないで
Muốn nói "đừng làm", dùng thể ない + で + ください: (minaide kudasai, "đừng nhìn"), (wasurenaide kudasai, "đừng quên nhé").
Thể て của tính từ và danh từ
Tính từ và danh từ cũng có dạng nối: tính từ い bỏ い thêm くて, tính từ な và danh từ thêm で. Ví dụ (kono mise wa yasukute, oishii desu, "quán này rẻ mà ngon"), (kare wa shinsetsu de, omoshiroi desu, "anh ấy tốt bụng và vui tính"). Cách chia chi tiết ở bài tính từ い và tính từ な.
Lỗi người Việt hay mắc
- ✗ 行いて → ✓
行く là ngoại lệ, thể て là 行って. - ✗ 飲みてください → ✓
Không ghép て vào thân ます; む đổi thành んで. - ✗ 帰てください → ✓
帰る là nhóm 1, る đổi thành って. - ✗ 知っていません。 → ✓
Phủ định của 知っています là 知りません. - ✗ 泳いてください → ✓
ぐ đổi thành いで, có dấu nháy.
Nhớ nhanh
- う・つ・る → って; む・ぶ・ぬ → んで; く → いて; ぐ → いで; す → して.
- Nhóm 2 bỏ る + て; する → して; 来る → 来て; 行く → 行って.
- て + ください (hãy), ています (đang, trạng thái), てもいい (được), てはいけない (không được), てから (sau khi).
- Thể た chia giống thể て.
- Đừng làm: ないでください.
Đọc tiếp: tính từ い và tính từ な. Toàn bộ lộ trình nằm ở mục ngữ pháp tiếng Nhật.




