Menu Tiếng Hàn
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG HÀN

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Từ Hán Hàn là gì? 30 từ đoán nghĩa được và quy luật âm với Hán Việt
Học tiếng Hàn

Từ Hán Hàn là gì? 30 từ đoán nghĩa được và quy luật âm với Hán Việt

Admin
7 phút đọc156 lượt xem
Nội dung bài viết

Từ Hán Hàn (, hanjaeo) là từ tiếng Hàn có gốc chữ Hán, tương tự từ Hán Việt trong tiếng Việt. Ví dụ (學生) đọc haksaeng, chính là "học sinh"; (銀行) đọc eunhaeng, là "ngân hàng". Theo thống kê của Viện Quốc ngữ Quốc gia Hàn Quốc, khoảng 57% trong hơn 510.000 mục từ của Từ điển tiếng Hàn chuẩn () là từ Hán Hàn. Người Việt nhờ vốn Hán Việt có thể đoán nghĩa rất nhiều từ loại này, nhất là từ vựng ở trình độ trung và cao cấp.

Ba lớp từ trong tiếng Hàn

Lớp từTiếng HànVí dụHay gặp ở
Thuần Hàn (ăn), (tình yêu), (bầu trời)Đời sống hằng ngày, động từ và tính từ cơ bản
Hán Hàn (trường học), (kinh tế), (văn hoá)Học thuật, báo chí, công việc, khái niệm trừu tượng
Ngoại lai (cà phê), (máy tính), (xe buýt)Đồ vật, công nghệ, từ mượn tiếng Anh

Tỉ lệ 57% là tính trên mục từ trong từ điển, không phải trên lời nói hằng ngày. Ở trình độ sơ cấp, từ thuần Hàn chiếm phần lớn thời gian học; từ Hán Hàn càng lên cao càng dày, nên lợi thế của người Việt rõ nhất ở giai đoạn trung cấp trở đi.

30 từ Hán Hàn đoán được nghĩa ngay

Tiếng HànChữ HánPhiên âmÂm Hán ViệtNghĩa
學生haksaenghọc sinhhọc sinh, sinh viên
大學校daehakgyođại học hiệutrường đại học
電話jeonhwađiện thoạiđiện thoại
銀行eunhaengngân hàngngân hàng
病院byeongwonbệnh việnbệnh viện
圖書館doseogwanđồ thư quánthư viện
地下鐵jihacheolđịa hạ thiếttàu điện ngầm
家族gajokgia tộcgia đình
時間siganthời gianthời gian
問題munjevấn đềvấn đề; câu hỏi (bài thi)
經濟gyeongjekinh tếkinh tế
歷史yeoksalịch sửlịch sử
文化munhwavăn hoávăn hoá
音樂eumakâm nhạcâm nhạc
動物dongmulđộng vậtđộng vật
運動undongvận độngthể thao, tập thể dục
準備junbichuẩn bịsự chuẩn bị
生日saengilsinh nhậtsinh nhật
敎室gyosilgiáo thấtphòng học
歌手gasuca thủca sĩ
醫師uisay sưbác sĩ
會社hoesahội xãcông ty
食堂sikdangthực đườngquán ăn, nhà hàng
新聞sinmuntân vănbáo
映畫yeonghwaánh hoạphim
親舊chinguthân cựubạn
約束yaksokước thúclời hẹn
宿題sukjetúc đềbài tập về nhà
住所jusotrú sởđịa chỉ
安寧annyeongan ninhbình an (trong câu chào )

Nửa trên bảng nghĩa gần như trùng tiếng Việt. Nửa dưới thì âm Hán Việt chỉ gợi ý nghĩa (ca thủ → ca sĩ, trú sở → địa chỉ), cần kiểm lại nghĩa thật một lần.

Quy luật âm cuối giữa Hán Việt và Hán Hàn

Âm cuối là phần tương ứng đều đặn nhất giữa hai ngôn ngữ, vì cả hai cùng giữ lại âm cuối của tiếng Hán cổ:

Âm cuối Hán ViệtÂm cuối Hán HànVí dụ
-mㅁtam , âm , tâm , nam
-nㄴsơn , nhân , văn , tân
-ng, -nhㅇđông , công , sinh , minh
-pㅂthập , nhập , pháp , hợp
-tㄹnhất , thất , bát , phát , vật , xuất
-c, -chㄱhọc , quốc , bách , sách
(không có âm cuối)(không có batchim)gia , sư , đề , thủ

Dòng đáng nhớ nhất là -t trong Hán Việt ứng với ㄹ trong Hán Hàn: nhất , nguyệt , thiết . Nhờ bảng này, gặp một âm tiết Hán Hàn có thể loại trừ bớt các chữ Hán Việt không khớp âm cuối.

Phụ âm đầu và nguyên âm thì tương ứng kém đều hơn nhiều, và nhiều âm Hán Việt dồn vào cùng một âm tiết tiếng Hàn: có thể là hoá (化), hoả (火), hoa (花) hoặc hoạ (畫); có thể là gia (家), ca (歌) hoặc giá (價). Vì vậy quy luật chỉ nên dùng để đoán nghĩa từ tiếng Hàn sang tiếng Việt, trong ngữ cảnh của cả từ, không nên dùng để đoán cách đọc từ tiếng Việt sang tiếng Hàn.

Một âm tiết mở ra cả nhóm từ

Mỗi âm tiết Hán Hàn thường ứng với một nghĩa cố định, nên học một âm tiết là nhận ra được nhiều từ:

Âm tiếtHán ViệtCác từ chứa nó
(學)học (học sinh), (trường học), (khoa học), (văn học), (nhập học), (nghỉ hè, nghỉ đông; "phóng học")
(會)hội (công ty), (xã hội), (cuộc họp; "hội nghị"), (cơ hội), (cuộc thi, đại hội)
(院)viện (bệnh viện), (trung tâm dạy thêm; "học viện"), (toà án; "pháp viện")
(員)viên (nhân viên công ty), (công chức; "công vụ viên"), (nhân viên; "chức viên")
(生)sinh (học sinh), (sinh nhật), (thầy cô; "tiên sinh"), (sinh hoạt, cuộc sống)

Dòng cho thấy một điểm cần cẩn thận: nhiều chữ Hán khác nhau đọc giống nhau trong tiếng Hàn (院 viện và 員 viên đều là ), vì tiếng Hàn có ít âm tiết hơn tiếng Việt. Ngữ cảnh của từ ghép giúp phân biệt.

Từ Hán Hàn nghĩa khác tiếng Việt

Tiếng HànÂm Hán ViệtNghĩa trong tiếng Hàn
công phuviệc học, học bài
tả chânbức ảnh
hoàn cảnhmôi trường
học việntrung tâm dạy thêm, lò luyện
ái nhânngười yêu
phóng họckỳ nghỉ hè, nghỉ đông của học sinh
nhân giancon người
đại lýchức danh trong công ty, cấp quản lý thấp nhất ngay trên nhân viên

Nguyên tắc dùng: đoán nghĩa bằng âm Hán Việt, rồi kiểm lại bằng câu ví dụ trước khi tự dùng từ đó.

Từ Hán Hàn và động từ 하다

Rất nhiều danh từ Hán Hàn thêm thành động từ hoặc tính từ: (chuẩn bị) → , → , (hạnh phúc) → (hạnh phúc). Học một danh từ Hán Hàn vì thế thường là học luôn được một động từ; xem bài động từ 하다.

Cách tận dụng từ Hán Hàn khi học

  1. Mỗi từ mới, hỏi xem nó có gốc Hán không. Từ điển Hàn thường ghi chữ Hán bên cạnh mục từ; đọc âm Hán Việt của từng chữ.
  2. Ghi chép theo âm tiết thay vì theo từ rời: một trang cho (học), một trang cho (hội).
  3. Không cần học viết chữ Hán. Tiếng Hàn hiện đại viết bằng Hangeul; chỉ cần biết âm Hán Việt tương ứng.
  4. Đừng bỏ qua từ thuần Hàn. Động từ, tính từ cơ bản như , , không có gốc Hán và vẫn phải học như từ mới.

Những từ Hán Hàn thông dụng nhất đã có trong danh sách 100 từ tiếng Hàn cơ bản; số đếm Hán Hàn (, , …) ở bài số đếm tiếng Hàn.

Bài viết liên quan

TOPIK nên thi cấp mấy? Chọn TOPIK I hay TOPIK II theo trình độ và mục tiêu

TOPIK nên thi cấp mấy? Chọn TOPIK I hay TOPIK II theo trình độ và mục tiêu

Thi TOPIK là chọn giữa TOPIK I (cấp 1–2) và TOPIK II (cấp 3–6), cấp tính theo điểm. Du học, học bổng, việc làm gần như luôn cần TOPIK II từ cấp 3 trở lên.

2 tháng 9, 20267 phút đọc
Nên học tiếng Hàn hay tiếng Nhật? So sánh chữ viết, phát âm, ngữ pháp và cách chọn

Nên học tiếng Hàn hay tiếng Nhật? So sánh chữ viết, phát âm, ngữ pháp và cách chọn

Tiếng Hàn đọc được chữ sớm nhưng phát âm khó hơn, tiếng Nhật phát âm dễ nhưng phải học kanji lâu dài; ngữ pháp hai bên rất giống nhau. Nên chọn theo mục tiêu cụ thể.

2 tháng 9, 20267 phút đọc
Số đếm tiếng Hàn: số thuần Hàn, số Hán Hàn và cách dùng từng loại

Số đếm tiếng Hàn: số thuần Hàn, số Hán Hàn và cách dùng từng loại

Hai hệ số đếm tiếng Hàn với bảng 1–10, hàng chục, số lớn đếm theo vạn, bảng khi nào dùng hệ nào, cách nói giờ, tên tháng và loại từ.

2 tháng 9, 20266 phút đọc
Cách xưng hô trong tiếng Hàn: oppa, unnie, hyeong, nuna và cách gọi người lạ

Cách xưng hô trong tiếng Hàn: oppa, unnie, hyeong, nuna và cách gọi người lạ

Bảng xưng hô tiếng Hàn trong gia đình, chỗ làm, với người lạ, cách tự xưng 저 và 나, lý do không dùng 당신 và ba nguyên tắc an toàn cho người mới.

2 tháng 9, 20265 phút đọc
Luyện nói tiếng Hàn: cách tự luyện mỗi ngày và 20 mẫu câu nên nói trôi đầu tiên

Luyện nói tiếng Hàn: cách tự luyện mỗi ngày và 20 mẫu câu nên nói trôi đầu tiên

Luyện nói tiếng Hàn bằng cách nói to câu mẫu ngắn, ghi âm và sửa từng lỗi, rồi chuyển dần sang tự kể và nói với người thật. Kèm 20 mẫu câu có phiên âm và lịch luyện 20 phút mỗi ngày.

2 tháng 9, 20269 phút đọc