
Từ Hán Hàn là gì? 30 từ đoán nghĩa được và quy luật âm với Hán Việt
Nội dung bài viết
Từ Hán Hàn (, hanjaeo) là từ tiếng Hàn có gốc chữ Hán, tương tự từ Hán Việt trong tiếng Việt. Ví dụ (學生) đọc haksaeng, chính là "học sinh"; (銀行) đọc eunhaeng, là "ngân hàng". Theo thống kê của Viện Quốc ngữ Quốc gia Hàn Quốc, khoảng 57% trong hơn 510.000 mục từ của Từ điển tiếng Hàn chuẩn () là từ Hán Hàn. Người Việt nhờ vốn Hán Việt có thể đoán nghĩa rất nhiều từ loại này, nhất là từ vựng ở trình độ trung và cao cấp.
Ba lớp từ trong tiếng Hàn
| Lớp từ | Tiếng Hàn | Ví dụ | Hay gặp ở |
|---|---|---|---|
| Thuần Hàn | (ăn), (tình yêu), (bầu trời) | Đời sống hằng ngày, động từ và tính từ cơ bản | |
| Hán Hàn | (trường học), (kinh tế), (văn hoá) | Học thuật, báo chí, công việc, khái niệm trừu tượng | |
| Ngoại lai | (cà phê), (máy tính), (xe buýt) | Đồ vật, công nghệ, từ mượn tiếng Anh |
Tỉ lệ 57% là tính trên mục từ trong từ điển, không phải trên lời nói hằng ngày. Ở trình độ sơ cấp, từ thuần Hàn chiếm phần lớn thời gian học; từ Hán Hàn càng lên cao càng dày, nên lợi thế của người Việt rõ nhất ở giai đoạn trung cấp trở đi.
30 từ Hán Hàn đoán được nghĩa ngay
| Tiếng Hàn | Chữ Hán | Phiên âm | Âm Hán Việt | Nghĩa |
|---|---|---|---|---|
| 學生 | haksaeng | học sinh | học sinh, sinh viên | |
| 大學校 | daehakgyo | đại học hiệu | trường đại học | |
| 電話 | jeonhwa | điện thoại | điện thoại | |
| 銀行 | eunhaeng | ngân hàng | ngân hàng | |
| 病院 | byeongwon | bệnh viện | bệnh viện | |
| 圖書館 | doseogwan | đồ thư quán | thư viện | |
| 地下鐵 | jihacheol | địa hạ thiết | tàu điện ngầm | |
| 家族 | gajok | gia tộc | gia đình | |
| 時間 | sigan | thời gian | thời gian | |
| 問題 | munje | vấn đề | vấn đề; câu hỏi (bài thi) | |
| 經濟 | gyeongje | kinh tế | kinh tế | |
| 歷史 | yeoksa | lịch sử | lịch sử | |
| 文化 | munhwa | văn hoá | văn hoá | |
| 音樂 | eumak | âm nhạc | âm nhạc | |
| 動物 | dongmul | động vật | động vật | |
| 運動 | undong | vận động | thể thao, tập thể dục | |
| 準備 | junbi | chuẩn bị | sự chuẩn bị | |
| 生日 | saengil | sinh nhật | sinh nhật | |
| 敎室 | gyosil | giáo thất | phòng học | |
| 歌手 | gasu | ca thủ | ca sĩ | |
| 醫師 | uisa | y sư | bác sĩ | |
| 會社 | hoesa | hội xã | công ty | |
| 食堂 | sikdang | thực đường | quán ăn, nhà hàng | |
| 新聞 | sinmun | tân văn | báo | |
| 映畫 | yeonghwa | ánh hoạ | phim | |
| 親舊 | chingu | thân cựu | bạn | |
| 約束 | yaksok | ước thúc | lời hẹn | |
| 宿題 | sukje | túc đề | bài tập về nhà | |
| 住所 | juso | trú sở | địa chỉ | |
| 安寧 | annyeong | an ninh | bình an (trong câu chào ) |
Nửa trên bảng nghĩa gần như trùng tiếng Việt. Nửa dưới thì âm Hán Việt chỉ gợi ý nghĩa (ca thủ → ca sĩ, trú sở → địa chỉ), cần kiểm lại nghĩa thật một lần.
Quy luật âm cuối giữa Hán Việt và Hán Hàn
Âm cuối là phần tương ứng đều đặn nhất giữa hai ngôn ngữ, vì cả hai cùng giữ lại âm cuối của tiếng Hán cổ:
| Âm cuối Hán Việt | Âm cuối Hán Hàn | Ví dụ |
|---|---|---|
| -m | ㅁ | tam , âm , tâm , nam |
| -n | ㄴ | sơn , nhân , văn , tân |
| -ng, -nh | ㅇ | đông , công , sinh , minh |
| -p | ㅂ | thập , nhập , pháp , hợp |
| -t | ㄹ | nhất , thất , bát , phát , vật , xuất |
| -c, -ch | ㄱ | học , quốc , bách , sách |
| (không có âm cuối) | (không có batchim) | gia , sư , đề , thủ |
Dòng đáng nhớ nhất là -t trong Hán Việt ứng với ㄹ trong Hán Hàn: nhất , nguyệt , thiết . Nhờ bảng này, gặp một âm tiết Hán Hàn có thể loại trừ bớt các chữ Hán Việt không khớp âm cuối.
Phụ âm đầu và nguyên âm thì tương ứng kém đều hơn nhiều, và nhiều âm Hán Việt dồn vào cùng một âm tiết tiếng Hàn: có thể là hoá (化), hoả (火), hoa (花) hoặc hoạ (畫); có thể là gia (家), ca (歌) hoặc giá (價). Vì vậy quy luật chỉ nên dùng để đoán nghĩa từ tiếng Hàn sang tiếng Việt, trong ngữ cảnh của cả từ, không nên dùng để đoán cách đọc từ tiếng Việt sang tiếng Hàn.
Một âm tiết mở ra cả nhóm từ
Mỗi âm tiết Hán Hàn thường ứng với một nghĩa cố định, nên học một âm tiết là nhận ra được nhiều từ:
| Âm tiết | Hán Việt | Các từ chứa nó |
|---|---|---|
| (學) | học | (học sinh), (trường học), (khoa học), (văn học), (nhập học), (nghỉ hè, nghỉ đông; "phóng học") |
| (會) | hội | (công ty), (xã hội), (cuộc họp; "hội nghị"), (cơ hội), (cuộc thi, đại hội) |
| (院) | viện | (bệnh viện), (trung tâm dạy thêm; "học viện"), (toà án; "pháp viện") |
| (員) | viên | (nhân viên công ty), (công chức; "công vụ viên"), (nhân viên; "chức viên") |
| (生) | sinh | (học sinh), (sinh nhật), (thầy cô; "tiên sinh"), (sinh hoạt, cuộc sống) |
Dòng cho thấy một điểm cần cẩn thận: nhiều chữ Hán khác nhau đọc giống nhau trong tiếng Hàn (院 viện và 員 viên đều là ), vì tiếng Hàn có ít âm tiết hơn tiếng Việt. Ngữ cảnh của từ ghép giúp phân biệt.
Từ Hán Hàn nghĩa khác tiếng Việt
| Tiếng Hàn | Âm Hán Việt | Nghĩa trong tiếng Hàn |
|---|---|---|
| công phu | việc học, học bài | |
| tả chân | bức ảnh | |
| hoàn cảnh | môi trường | |
| học viện | trung tâm dạy thêm, lò luyện | |
| ái nhân | người yêu | |
| phóng học | kỳ nghỉ hè, nghỉ đông của học sinh | |
| nhân gian | con người | |
| đại lý | chức danh trong công ty, cấp quản lý thấp nhất ngay trên nhân viên |
Nguyên tắc dùng: đoán nghĩa bằng âm Hán Việt, rồi kiểm lại bằng câu ví dụ trước khi tự dùng từ đó.
Từ Hán Hàn và động từ 하다
Rất nhiều danh từ Hán Hàn thêm thành động từ hoặc tính từ: (chuẩn bị) → , → , (hạnh phúc) → (hạnh phúc). Học một danh từ Hán Hàn vì thế thường là học luôn được một động từ; xem bài động từ 하다.
Cách tận dụng từ Hán Hàn khi học
- Mỗi từ mới, hỏi xem nó có gốc Hán không. Từ điển Hàn thường ghi chữ Hán bên cạnh mục từ; đọc âm Hán Việt của từng chữ.
- Ghi chép theo âm tiết thay vì theo từ rời: một trang cho (học), một trang cho (hội).
- Không cần học viết chữ Hán. Tiếng Hàn hiện đại viết bằng Hangeul; chỉ cần biết âm Hán Việt tương ứng.
- Đừng bỏ qua từ thuần Hàn. Động từ, tính từ cơ bản như , , không có gốc Hán và vẫn phải học như từ mới.
Những từ Hán Hàn thông dụng nhất đã có trong danh sách 100 từ tiếng Hàn cơ bản; số đếm Hán Hàn (, , …) ở bài số đếm tiếng Hàn.




