
Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 6: 怎么突然找不到了 (Sao tự nhiên lại không tìm thấy nữa?)
Nội dung bài viết
Bài 6 xoay quanh chuyện tìm đồ bị thất lạc, nghe giảng, đi nghe hòa nhạc và tập thể dục. Ngữ pháp gồm bổ ngữ khả năng V得/不 + bổ ngữ, câu hỏi vị trí “danh từ + 呢?” và phân biệt 刚 với 刚才.
Tên bài: (Zěnme tūrán zhǎo bu dào le), nghĩa là “Sao tự nhiên lại không tìm thấy nữa?”.
Từ mới bài 6 (13 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| bāngmáng | động từ | giúp đỡ, giúp một tay | |
| duànliàn | động từ | rèn luyện, tập thể dục | |
| gāngcái | danh từ | vừa nãy, lúc nãy | |
| gèng | phó từ | càng, hơn nữa | |
| gōngyuán | danh từ | công viên | |
| jiǎng | động từ | giảng, giải thích; nói, kể | |
| líkāi | động từ | rời, rời khỏi | |
| liáotiān(r) | động từ | tán gẫu, nói chuyện phiếm | |
| míngbai | tính từ, động từ | rõ ràng; hiểu | |
| qīngchu | tính từ | rõ, rõ ràng | |
| tèbié | phó từ | đặc biệt, cực kỳ | |
| tūrán | phó từ | đột nhiên, bỗng nhiên | |
| yīnyuè | danh từ | âm nhạc |
Từ bổ sung
Các từ dưới đây có trong bài nhưng không nằm trong danh sách 600 từ của đề HSK 3, hoặc ghép từ những chữ đã học ở các bài trước.
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| shuìzháo | động từ | ngủ thiếp đi, ngủ được | |
| yǎnjìng | danh từ | kính mắt | |
| bāng | động từ | giúp | |
| gāng | phó từ | vừa, vừa mới | |
| yīnyuèhuì | danh từ | buổi hòa nhạc |
Ngữ pháp bài 6
1. Bổ ngữ khả năng V得/不 + bổ ngữ: làm được hay không
Cấu trúc: Động từ + 得 + bổ ngữ kết quả/xu hướng; Động từ + 不 + bổ ngữ kết quả/xu hướng
Chèn 得 hoặc 不 vào giữa động từ và bổ ngữ kết quả hay bổ ngữ xu hướng để nói có đạt được kết quả đó hay không. 找到 là tìm thấy; 找得到 là tìm thấy được; 找不到 là không tìm thấy được. Tương tự: 听得懂 / 听不懂, 看得清楚 / 看不清楚, 回得来 / 回不来.
Tiếng Việt cũng nói “nghe không hiểu”, “tìm không ra”, nên cấu trúc này khá quen với người Việt. Dạng phủ định dùng nhiều hơn hẳn dạng khẳng định. Câu hỏi dùng 吗 hoặc dạng chính phản: 你听得懂听不懂?
Bổ ngữ khả năng nói về điều kiện khách quan hay năng lực (chữ nhỏ nên nhìn không rõ, xa quá nên về không kịp). Muốn nói “không được phép” thì dùng 不能.
Ví dụ:
Wǒ de yǎnjìng zěnme tūrán zhǎo bu dào le?
Kính của tôi sao tự dưng lại tìm không thấy nữa?
Lǎoshī jiǎng de hěn qīngchu, wǒ tīng de dǒng.
Thầy giảng rất rõ, tôi nghe hiểu được.
Zì tài xiǎo le, wǒ kàn bu qīngchu.
Chữ nhỏ quá, tôi nhìn không rõ.
Tài wǎn le, tā jīntiān huí bu lái le.
Muộn quá rồi, hôm nay anh ấy không về được nữa.
Lỗi hay gặp:
Người Việt hay nói “không thể nghe hiểu” rồi dịch thành 不能听懂. Khi kết quả không đạt được do năng lực hay điều kiện, dùng bổ ngữ khả năng.
✗ 他说得太快,我不能听懂。
✓ 他说得太快,我听不懂。
2. Danh từ + 呢?: … đâu rồi?
Cấu trúc: Danh từ / cụm danh từ + 呢?
Khi không có câu nào đi trước, một câu chỉ gồm danh từ và 呢 dùng để hỏi người hay vật đó đang ở đâu. 我的手机呢? bằng nghĩa với 我的手机在哪儿? nhưng ngắn gọn và tự nhiên hơn trong khẩu ngữ, thường dùng khi thấy thiếu một thứ đáng lẽ phải có ở đó.
Nếu trước đó đã có một câu nói về chuyện khác, 呢 lại mang nghĩa “còn … thì sao?”: 我喜欢喝茶,你呢? Hai cách dùng phân biệt nhờ ngữ cảnh.
Ví dụ:
Wǒ de yǎnjìng ne? Gāngcái hái zài zhuōzi shang.
Kính của tôi đâu rồi? Lúc nãy còn ở trên bàn mà.
Māma ne? Tā qù chāoshì le ma?
Mẹ đâu rồi? Mẹ đi siêu thị à?
Xiǎo Zhāng ne? Tā zěnme tūrán líkāi le?
Tiểu Trương đâu? Sao tự dưng cậu ấy bỏ đi rồi?
3. 刚 và 刚才: “vừa mới” và “lúc nãy”
Cấu trúc: Chủ ngữ + 刚 + động từ; 刚才 + chủ ngữ + động từ / Chủ ngữ + 刚才 + động từ
Cả hai đều dịch được là “vừa”, nhưng từ loại khác nhau. 刚 là phó từ, chỉ đứng ngay trước động từ, sau chủ ngữ: 我刚到. Nó nói việc mới xảy ra theo cảm nhận của người nói; khoảng thời gian có thể là vài phút, cũng có thể là vài tháng: 我刚来北京一个月.
刚才 là danh từ thời gian, chỉ thời điểm cách lúc nói chỉ vài phút, “lúc nãy, vừa nãy”. Nó đứng được trước hoặc sau chủ ngữ, làm được định ngữ (刚才的电话) và đi được với 不, 没.
Sau 刚 có thể có khoảng thời gian (刚来两天), 刚才 thì không. Ngược lại, 刚 không đi với phủ định và câu có 刚 thường không thêm 了 ở cuối, còn 刚才 dùng thoải mái với 了 và với phủ định.
Ví dụ:
Tā gāngcái shuō tā gāng chīwán fàn.
Lúc nãy anh ấy nói anh ấy vừa ăn cơm xong.
Tā gāng lái Zhōngguó liǎng ge yuè.
Anh ấy mới sang Trung Quốc được hai tháng.
Gāngcái nǐ qù nǎr le?
Lúc nãy bạn đi đâu thế?
Gāngcái wǒ méi tīng qīngchu, nǐ zài shuō yī biàn.
Lúc nãy tôi nghe không rõ, bạn nói lại lần nữa đi.
Lỗi hay gặp:
Vì chữ “vừa” trong tiếng Việt dùng cho cả hai, người học đặt 刚 trước chủ ngữ hoặc dùng 刚 với phủ định.
✗ 刚我不在家。 ✗ 我刚没看见你。
✓ 刚才我不在家。 ✓ 我刚才没看见你。
File nghe và đáp án bài 6
File nghe bài 6 nằm trong nhóm file đánh số 06-1, 06-2… trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt. Đáp án cả hai quyển tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.
Học tiếp
- Bài trước: Bài 5: 我最近越来越胖了 (Dạo này tôi càng ngày càng béo)
- Bài sau: Bài 7: 我跟她都认识五年了 (Tôi với cô ấy quen nhau năm năm rồi)
- Mục lục cả quyển, thông tin sách và cách học: Giáo trình chuẩn HSK 3




