Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 4: 她总是笑着跟客人说话 (Cô ấy luôn tươi cười nói chuyện với khách)
Học tiếng Trung

Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 4: 她总是笑着跟客人说话 (Cô ấy luôn tươi cười nói chuyện với khách)

Admin
5 phút đọc102 lượt xem
Nội dung bài viết

Bài 4 tập trung miêu tả người: tuổi tác, tính cách, thái độ làm việc và học tập. Ngữ pháp gồm 又……又…… để nêu hai đặc điểm cùng lúc và cấu trúc V1着 (O1) + V2 (O2) để nói hành động chính diễn ra theo cách nào.

Tên bài: (Tā zǒngshì xiàozhe gēn kèrén shuōhuà), nghĩa là “Cô ấy luôn tươi cười nói chuyện với khách”.

Từ mới bài 4 (17 từ)

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
bǐsàidanh từcuộc thi, trận đấu
chāoshìdanh từsiêu thị
cōngmingtính từthông minh
dàngāodanh từbánh ngọt, bánh gato
ètính từđói
fēnlượng từxu (bằng 1/10 hào)
huídáđộng từtrả lời
jiǎolượng từhào (bằng 1/10 đồng)
kèréndanh từkhách
niánjídanh từlớp, khối (năm học)
niánqīngtính từtrẻ, trẻ tuổi
nǔlìtính từchăm chỉ, cố gắng
rèqíngtính từnhiệt tình, niềm nở
rènzhēntính từnghiêm túc, chăm chú, cẩn thận
zhànđộng từđứng
zhàopiàndanh từảnh, tấm ảnh
zǒngshìphó từluôn luôn, lúc nào cũng

Tên riêng trong bài

Chữ HánPinyinNghĩa
Lǐ XiǎoměiLý Tiểu Mỹ (tên người)
MǎkèMark (tên người nước ngoài)
XiǎomíngTiểu Minh (tên người)

Từ bổ sung

Các từ dưới đây có trong bài nhưng không nằm trong danh sách 600 từ của đề HSK 3, hoặc ghép từ những chữ đã học ở các bài trước.

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
nǚháirdanh từcô bé, bé gái
xiānhuādanh từhoa tươi
zhàođộng từchụp (ảnh); soi (gương)

Ngữ pháp bài 4

1. 又……又……: vừa … vừa …

Cấu trúc: 又 + tính từ/động từ 1 + 又 + tính từ/động từ 2

Nêu hai tính chất hoặc hai trạng thái cùng có ở một người, một vật, giống “vừa … vừa …” trong tiếng Việt: 又聪明又努力 là vừa thông minh vừa chăm chỉ.

Hai vế nên cùng chiều: cùng tốt (又便宜又好) hoặc cùng không tốt (又累又饿). Tính từ sau 又 không cần 很. 又 là phó từ nên đứng ngay trước tính từ hoặc động từ, sau chủ ngữ.

Khác với 一边……一边…… (bài 13) nói hai hành động làm cùng lúc, 又……又…… chủ yếu nói đặc điểm, trạng thái.

Ví dụ:


  • Tā yòu niánqīng yòu rèqíng.
    Cô ấy vừa trẻ vừa nhiệt tình.

  • Zhè jiā chāoshì de shuǐguǒ yòu xīnxiān yòu piányi.
    Hoa quả ở siêu thị này vừa tươi vừa rẻ.

  • Bǐsài wán le, dàjiā yòu lèi yòu è.
    Thi đấu xong, mọi người vừa mệt vừa đói.

  • Xiǎomíng yòu cōngming yòu rènzhēn, lǎoshī hěn xǐhuan tā.
    Tiểu Minh vừa thông minh vừa chăm chỉ, thầy giáo rất quý cậu ấy.

Lỗi hay gặp:

Quen đặt 很 trước tính từ trong câu đơn, người học giữ nguyên 很 khi dùng 又……又…….

✗ 这个蛋糕又很好看又很好吃。

✓ 这个蛋糕又好看又好吃。

2. V1着 (O1) + V2 (O2): làm việc chính theo cách nào, trong tư thế nào

Cấu trúc: Chủ ngữ + V1 + 着 (+ O1) + V2 (+ O2)

Câu có hai động từ nhưng không ngang hàng. V2 là hành động chính; V1着 đứng trước, cho biết hành động chính được làm theo cách nào, trong tư thế nào. 笑着说话 là vừa cười vừa nói, 站着吃饭 là đứng ăn cơm.

Tiếng Việt hay để phần cách thức ở sau (“ăn cơm đứng”, “trả lời với nụ cười”). Tiếng Trung luôn đặt V1着 trước động từ chính.

Phó từ như 总是, 常常 và động từ như 喜欢 đặt trước V1着: 她总是笑着跟客人说话.

Ví dụ:


  • Tā zǒngshì xiàozhe huídá kèrén de wèntí.
    Cô ấy lúc nào cũng tươi cười trả lời câu hỏi của khách.

  • Wǒmen zǒuzhe qù chāoshì ba.
    Mình đi bộ ra siêu thị nhé.

  • Bàba xǐhuan zuòzhe kàn bàozhǐ.
    Bố thích ngồi đọc báo.

  • Jiàoshì li méiyǒu yǐzi, xuéshengmen zhànzhe shàngkè.
    Lớp học không có ghế, học sinh phải đứng học.

Lỗi hay gặp:

Dịch theo trật tự tiếng Việt, người học đặt V1着 ra sau động từ chính.

✗ 他吃饭站着。

✓ 他站着吃饭。

File nghe và đáp án bài 4

File nghe bài 4 nằm trong nhóm file đánh số 04-1, 04-2… trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt. Đáp án cả hai quyển tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.

Học tiếp

Bài viết liên quan

Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 5: 我最近越来越胖了 (Dạo này tôi càng ngày càng béo)

Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 5: 我最近越来越胖了 (Dạo này tôi càng ngày càng béo)

Bài 5 Giáo trình chuẩn HSK 3 (我最近越来越胖了): 13 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 了 cuối câu chỉ sự thay đổi; 越来越 + tính từ/động từ tâm lý, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20265 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 3: 桌子上放着很多饮料 (Trên bàn bày rất nhiều đồ uống)

Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 3: 桌子上放着很多饮料 (Trên bàn bày rất nhiều đồ uống)

Bài 3 Giáo trình chuẩn HSK 3 (桌子上放着很多饮料): 18 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 还是 và 或者; Câu tồn tại với 着; 会 chỉ khả năng, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20266 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 6: 怎么突然找不到了 (Sao tự nhiên lại không tìm thấy nữa?)

Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 6: 怎么突然找不到了 (Sao tự nhiên lại không tìm thấy nữa?)

Bài 6 Giáo trình chuẩn HSK 3 (怎么突然找不到了): 13 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Bổ ngữ khả năng V得/不 + bổ ngữ; Danh từ + 呢?; 刚 và 刚才, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20267 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 2: 他什么时候回来 (Khi nào anh ấy về?)

Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 2: 他什么时候回来 (Khi nào anh ấy về?)

Bài 2 Giáo trình chuẩn HSK 3 (他什么时候回来): 16 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Bổ ngữ xu hướng đơn 来/去; V1了 (O1) 就 V2; Câu hỏi phản vấn 能……吗?, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20267 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 7: 我跟她都认识五年了 (Tôi với cô ấy quen nhau năm năm rồi)

Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 7: 我跟她都认识五年了 (Tôi với cô ấy quen nhau năm năm rồi)

Bài 7 Giáo trình chuẩn HSK 3 (我跟她都认识五年了): 12 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Nói khoảng thời gian; Nói sở thích; Nói giờ với 半, 刻, 差, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20266 phút đọc