Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 5: 我最近越来越胖了 (Dạo này tôi càng ngày càng béo)
Học tiếng Trung

Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 5: 我最近越来越胖了 (Dạo này tôi càng ngày càng béo)

Admin
5 phút đọc102 lượt xem
Nội dung bài viết

Bài 5 nói về sức khỏe, cân nặng, ốm đau và các mùa trong năm. Ngữ pháp gồm 了 cuối câu báo một sự thay đổi và cấu trúc 越来越 “càng ngày càng”.

Tên bài: (Wǒ zuìjìn yuè lái yuè pàng le), nghĩa là “Dạo này tôi càng ngày càng béo”.

Từ mới bài 5 (13 từ)

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
cǎodanh từcỏ
chūn(tiān)danh từmùa xuân
dāngránphó từđương nhiên, tất nhiên
fāshāođộng từsốt, bị sốt
gǎnmàođộng từbị cảm
jìjiédanh từmùa
qúnzidanh từváy
wèigiới từvì, cho (ai)
xià(tiān)danh từmùa hè
yòngđộng từcần (hay gặp trong 不用: không cần)
yuèphó từcàng
zhàogùđộng từchăm sóc, trông nom
zuìjìnphó từgần đây, dạo này

Tên riêng trong bài

Chữ HánPinyinNghĩa
ZhāngTrương (họ người)

Từ bổ sung

Các từ dưới đây có trong bài nhưng không nằm trong danh sách 600 từ của đề HSK 3, hoặc ghép từ những chữ đã học ở các bài trước.

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
kāiđộng từnở (hoa)
tīngshuōđộng từnghe nói
yǒudiǎnrphó từhơi, có chút (thường mang ý không hài lòng)

Ngữ pháp bài 5

1. 了 cuối câu chỉ sự thay đổi: đã … rồi, không … nữa

Cấu trúc: Chủ ngữ + tính từ/động từ/danh từ + 了; 不 + động từ + 了

了 ở cuối câu có thể báo rằng tình hình bây giờ đã khác trước: trước chưa như vậy, giờ đã như vậy. Loại 了 này hay đi với tính từ (胖了, 冷了), động từ tâm lý và động từ năng nguyện (喜欢了, 会了, 能了), từ chỉ thời gian, tuổi tác, mùa (春天了, 十岁了) và câu phủ định.

Tiếng Việt diễn đạt bằng “rồi”, “đã … rồi” hoặc “không … nữa”. Đáng chú ý là 不……了 nghĩa là “không … nữa”: 我不喝咖啡了 là trước có uống, giờ thôi. Bỏ 了 đi, câu 我不喝咖啡 chỉ còn nói thói quen hay ý muốn, không còn ý thay đổi.

Ví dụ:


  • Chūntiān le, cǎo dōu lǜ le.
    Sang xuân rồi, cỏ đều xanh cả rồi.

  • Tā fāshāo le, jīntiān bù qù shàngkè le.
    Cậu ấy bị sốt, hôm nay không đi học nữa.

  • Tiānqì lěng le, nǐ duō chuān diǎnr yīfu.
    Trời trở lạnh rồi, bạn mặc thêm quần áo vào.

  • Yǐqián wǒ bù xǐhuan yùndòng, xiànzài xǐhuan le.
    Trước đây tôi không thích thể thao, giờ thì thích rồi.

Lỗi hay gặp:

Muốn nói “không … nữa”, người học hay quên 了, làm câu mất ý thay đổi và nghe cộc lốc.

✗ 我吃饱了,不吃。

✓ 我吃饱了,不吃了。

2. 越来越 + tính từ/động từ tâm lý: càng ngày càng

Cấu trúc: Chủ ngữ + 越来越 + tính từ / động từ tâm lý (+ 了)

Diễn tả mức độ tăng dần theo thời gian: “càng ngày càng, ngày một”. Theo sau là tính từ (胖, 冷, 好) hoặc động từ chỉ tâm lý, cảm xúc (喜欢, 想, 担心, 了解).

越来越 đã mang ý mức độ nên không thêm 很, 非常, 太 phía sau. Cuối câu hay có 了 để nhấn mạnh sự thay đổi. Với động từ hành động thông thường, phải dùng bổ ngữ trạng thái: 他跑得越来越快.

Ví dụ:


  • Wǒ zuìjìn yuè lái yuè pàng le.
    Dạo này tôi càng ngày càng béo.

  • Xiàtiān kuài dào le, tiānqì yuè lái yuè rè.
    Sắp sang hè, trời càng ngày càng nóng.

  • Wǒ yuè lái yuè xǐhuan zhège chéngshì le.
    Tôi ngày càng thích thành phố này.

  • Tā de Hànyǔ shuō de yuè lái yuè hǎo.
    Cô ấy nói tiếng Trung ngày càng giỏi.

Lỗi hay gặp:

Theo thói quen luôn đặt 很 trước tính từ, người học chèn 很 vào sau 越来越.

✗ 她越来越很漂亮了。

✓ 她越来越漂亮了。

File nghe và đáp án bài 5

File nghe bài 5 nằm trong nhóm file đánh số 05-1, 05-2… trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt. Đáp án cả hai quyển tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.

Học tiếp

Bài viết liên quan

Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 6: 怎么突然找不到了 (Sao tự nhiên lại không tìm thấy nữa?)

Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 6: 怎么突然找不到了 (Sao tự nhiên lại không tìm thấy nữa?)

Bài 6 Giáo trình chuẩn HSK 3 (怎么突然找不到了): 13 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Bổ ngữ khả năng V得/不 + bổ ngữ; Danh từ + 呢?; 刚 và 刚才, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20267 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 4: 她总是笑着跟客人说话 (Cô ấy luôn tươi cười nói chuyện với khách)

Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 4: 她总是笑着跟客人说话 (Cô ấy luôn tươi cười nói chuyện với khách)

Bài 4 Giáo trình chuẩn HSK 3 (她总是笑着跟客人说话): 17 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 又……又……; V1着 (O1) + V2 (O2), kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20265 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 7: 我跟她都认识五年了 (Tôi với cô ấy quen nhau năm năm rồi)

Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 7: 我跟她都认识五年了 (Tôi với cô ấy quen nhau năm năm rồi)

Bài 7 Giáo trình chuẩn HSK 3 (我跟她都认识五年了): 12 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Nói khoảng thời gian; Nói sở thích; Nói giờ với 半, 刻, 差, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20266 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 3: 桌子上放着很多饮料 (Trên bàn bày rất nhiều đồ uống)

Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 3: 桌子上放着很多饮料 (Trên bàn bày rất nhiều đồ uống)

Bài 3 Giáo trình chuẩn HSK 3 (桌子上放着很多饮料): 18 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 还是 và 或者; Câu tồn tại với 着; 会 chỉ khả năng, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20266 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 2: 他什么时候回来 (Khi nào anh ấy về?)

Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 2: 他什么时候回来 (Khi nào anh ấy về?)

Bài 2 Giáo trình chuẩn HSK 3 (他什么时候回来): 16 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Bổ ngữ xu hướng đơn 来/去; V1了 (O1) 就 V2; Câu hỏi phản vấn 能……吗?, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20267 phút đọc