Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 3: 桌子上放着很多饮料 (Trên bàn bày rất nhiều đồ uống)
Học tiếng Trung

Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 3: 桌子上放着很多饮料 (Trên bàn bày rất nhiều đồ uống)

Admin
6 phút đọc147 lượt xem
Nội dung bài viết

Bài 3 xoay quanh chuyện mua sắm quần áo, đồ ăn thức uống và đi leo núi. Ngữ pháp gồm phân biệt 还是 với 或者, câu tồn tại “nơi chốn + V着 + số lượng + danh từ” và 会 chỉ khả năng sẽ xảy ra.

Tên bài: (Zhuōzi shang fàngzhe hěn duō yǐnliào), nghĩa là “Trên bàn bày rất nhiều đồ uống”.

Từ mới bài 3 (18 từ)

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
chènshāndanh từáo sơ mi
fàngđộng từđặt, để
háishiliên từhay, hay là (trong câu hỏi lựa chọn)
huādanh từhoa
huòzhěliên từhoặc, hoặc là
jìdeđộng từnhớ, còn nhớ
kùzidanh từquần
lǜtính từxanh lá cây
páshānđộng từleo núi
shūfutính từdễ chịu, thoải mái; khỏe (trong người)
tiántính từngọt
tiáolượng từchiếc, cái, con (quần, váy, cá, con đường, vật dài)
xiǎoxīntính từcẩn thận
xīnxiāntính từtươi, tươi mới
yǐnliàodanh từđồ uống
yòuphó từlại; vừa (又……又……)
yuánlượng từđồng, tệ (đơn vị tiền Trung Quốc)
zhǐphó từchỉ

Ngữ pháp bài 3

1. 还是 và 或者: “hay” trong câu hỏi, “hoặc” trong câu kể

Cấu trúc: A 还是 B? (câu hỏi lựa chọn); A 或者 B (câu trần thuật)

Tiếng Việt dùng chữ “hay” cho cả “uống trà hay cà phê?” lẫn “uống trà hay cà phê đều được”. Tiếng Trung tách làm hai từ. 还是 dùng trong câu hỏi, khi người hỏi muốn người nghe chọn một trong các phương án. 或者 dùng trong câu trần thuật, nêu các khả năng đều chấp nhận được.

Câu có 还是 tự nó đã là câu hỏi, cuối câu không thêm 吗. Khi 还是 nằm trong câu kể chứa một điều chưa rõ, như sau 不知道, 想想, 看看, nó vẫn giữ nghĩa lựa chọn: 我不知道他去还是不去.

Ví dụ:


  • Nǐ hē chá háishi hē kāfēi?
    Bạn uống trà hay uống cà phê?

  • Hē chá huòzhě hē kāfēi dōu kěyǐ.
    Uống trà hoặc cà phê đều được.

  • Zhè tiáo kùzi nǐ yào lǜ de háishi hēi de?
    Chiếc quần này bạn lấy màu xanh lá hay màu đen?

  • Wǒ hái bù zhīdào míngtiān qù háishi bù qù.
    Tôi vẫn chưa biết mai đi hay không đi.

Lỗi hay gặp:

Vì tiếng Việt chỉ có một chữ “hay”, người học thường dùng 或者 trong câu hỏi lựa chọn, lại còn thêm 吗 ở cuối.

✗ 你要衬衫或者裤子吗? (khi muốn người nghe chọn một trong hai)

✓ 你要衬衫还是裤子?

2. Câu tồn tại với 着: ở đâu có cái gì, trong trạng thái nào

Cấu trúc: Nơi chốn + động từ + 着 + số lượng + danh từ

Dùng để tả cảnh: ở một nơi đang có người hoặc vật gì, trong tư thế hay trạng thái nào. Động từ hay gặp là 放, 挂, 站, 坐, 写, 住. 着 cho biết trạng thái đó đang kéo dài.

Khác tiếng Việt ở hai chỗ. Thứ nhất, nơi chốn đứng đầu câu và không có 在 phía trước; danh từ chỉ vật phải kèm từ phương vị 上, 里, 下 để thành nơi chốn: 桌子上, 房间里. Thứ hai, người hay vật sau động từ là thứ chưa xác định, nên thường có số lượng đi kèm (三瓶, 很多, 几个), không dùng 这/那.

Phủ định có thể nói 桌子上没放着饮料, nhưng trong khẩu ngữ thường nói gọn 桌子上没有饮料.

Ví dụ:


  • Zhuōzi shang fàngzhe sān píng yǐnliào.
    Trên bàn có để ba chai đồ uống.

  • Ménkǒu zhànzhe yī ge niánqīng rén.
    Ở cửa có một người trẻ đang đứng.

  • Hēibǎn shang xiězhe hěn duō Hànzì.
    Trên bảng có viết rất nhiều chữ Hán.

  • Chuáng shang fàngzhe yī tiáo lǜ kùzi hé liǎng jiàn chènshān.
    Trên giường để một chiếc quần xanh lá và hai chiếc áo sơ mi.

Lỗi hay gặp:

Quen nói “Ở trên bàn có …”, người Việt hay thêm 在 vào đầu câu.

✗ 在桌子上放着很多饮料。

✓ 桌子上放着很多饮料。

3. 会 chỉ khả năng: sẽ, chắc sẽ

Cấu trúc: Chủ ngữ + (不) 会 + động từ/tính từ (+ 的)

Ở HSK 1–2, 会 là “biết (làm gì nhờ học mà có)”: 我会说汉语. Bài này thêm nghĩa thứ hai: người nói phán đoán một việc có khả năng xảy ra, thường là trong tương lai. Tương đương “sẽ, chắc sẽ”.

Phủ định là 不会: “sẽ không, không đời nào”. Thêm 的 cuối câu làm lời phán đoán chắc chắn hơn: 他会来的. 会 nhấn vào đánh giá của người nói, còn khả năng làm được do điều kiện (có sức khỏe, có thời gian, được phép) thì dùng 能.

Ví dụ:


  • Míngtiān huì xià yǔ ma?
    Mai có mưa không nhỉ?

  • Bié zháojí, tā yīdìng huì lái de.
    Đừng sốt ruột, anh ấy nhất định sẽ đến.

  • Zhège dàngāo hěn tián, háizimen huì xǐhuan de.
    Chiếc bánh này ngọt, bọn trẻ chắc sẽ thích.

  • Shān shang hěn lěng, chuān zhème shǎo huì gǎnmào de.
    Trên núi lạnh lắm, mặc ít thế này sẽ bị cảm đấy.

Lỗi hay gặp:

Người học lẫn 会 với 能 khi nói “không … được”. 不会走路 nghĩa là chưa biết đi (như em bé); đau chân nên không đi được thì dùng 不能.

✗ 他脚疼,不会走路。

✓ 他脚疼,不能走路。

File nghe và đáp án bài 3

File nghe bài 3 nằm trong nhóm file đánh số 03-1, 03-2… trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt. Đáp án cả hai quyển tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.

Học tiếp

Bài viết liên quan

Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 2: 他什么时候回来 (Khi nào anh ấy về?)

Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 2: 他什么时候回来 (Khi nào anh ấy về?)

Bài 2 Giáo trình chuẩn HSK 3 (他什么时候回来): 16 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Bổ ngữ xu hướng đơn 来/去; V1了 (O1) 就 V2; Câu hỏi phản vấn 能……吗?, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20267 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 4: 她总是笑着跟客人说话 (Cô ấy luôn tươi cười nói chuyện với khách)

Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 4: 她总是笑着跟客人说话 (Cô ấy luôn tươi cười nói chuyện với khách)

Bài 4 Giáo trình chuẩn HSK 3 (她总是笑着跟客人说话): 17 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 又……又……; V1着 (O1) + V2 (O2), kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20265 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 1: 周末你有什么打算 (Cuối tuần bạn có dự định gì?)

Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 1: 周末你有什么打算 (Cuối tuần bạn có dự định gì?)

Bài 1 Giáo trình chuẩn HSK 3 (周末你有什么打算): 15 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Bổ ngữ kết quả 好; 一……也/都 + 不/没……; Liên từ 那, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20266 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 5: 我最近越来越胖了 (Dạo này tôi càng ngày càng béo)

Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 5: 我最近越来越胖了 (Dạo này tôi càng ngày càng béo)

Bài 5 Giáo trình chuẩn HSK 3 (我最近越来越胖了): 13 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 了 cuối câu chỉ sự thay đổi; 越来越 + tính từ/động từ tâm lý, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20265 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 6: 怎么突然找不到了 (Sao tự nhiên lại không tìm thấy nữa?)

Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 6: 怎么突然找不到了 (Sao tự nhiên lại không tìm thấy nữa?)

Bài 6 Giáo trình chuẩn HSK 3 (怎么突然找不到了): 13 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Bổ ngữ khả năng V得/不 + bổ ngữ; Danh từ + 呢?; 刚 và 刚才, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20267 phút đọc