
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 11: 闹钟的危害 (Tác hại của đồng hồ báo thức)
Nội dung bài viết
Bài 11 bàn về việc bị chuông báo thức đánh thức đột ngột ảnh hưởng tới cơ thể và tâm trạng ra sao, kèm lớp từ về giấc ngủ, sức khoẻ và nghiên cứu khoa học. Ngữ pháp gồm bổ ngữ 来/过来, trợ từ 所, động từ 相当, số từ 数 và phân biệt 持续 với 继续.
Tên bài: (Nàozhōng de wēihài), nghĩa là “Tác hại của đồng hồ báo thức”. Bài nằm trong tập 上 của quyển HSK 5.
Từ mới bài 11 (36 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| bìyào | tính từ | cần thiết | |
| bìmiǎn | động từ | tránh, tránh khỏi | |
| cǎiyòng | động từ | áp dụng, sử dụng | |
| chǎnpǐn | danh từ | sản phẩm | |
| chíxù | động từ | kéo dài, duy trì liên tục | |
| chuántǒng | danh từ, tính từ | truyền thống | |
| chuānglián | danh từ | rèm cửa sổ | |
| dǎozhì | động từ | dẫn đến, gây ra | |
| dīluò | tính từ | sa sút, chán nản (tinh thần, tâm trạng) | |
| guāngxiàn | danh từ | ánh sáng, tia sáng | |
| guīlǜ | danh từ, tính từ | quy luật; điều độ, có nề nếp | |
| hūxī | động từ | hô hấp, hít thở | |
| huāng(zhāng) | tính từ | hoảng hốt, cuống cuồng | |
| jìsuàn | động từ | tính toán | |
| jìyì | động từ, danh từ | ghi nhớ; trí nhớ, ký ức | |
| jīngshén | danh từ, tính từ | tinh thần; (đọc jīngshen) tỉnh táo, khoẻ khoắn, hăng hái | |
| líng | danh từ | chuông | |
| mófǎng | động từ | bắt chước, mô phỏng | |
| nàozhōng | danh từ | đồng hồ báo thức | |
| qiǎn | tính từ | nông; nhạt (màu); (giấc ngủ) không sâu | |
| qíngxù | danh từ | cảm xúc, tâm trạng | |
| rénlèi | danh từ | loài người, nhân loại | |
| shīmián | động từ | mất ngủ | |
| shíyàn | động từ, danh từ | làm thí nghiệm; cuộc thí nghiệm | |
| shìchǎng | danh từ | thị trường; chợ | |
| shù | số từ | vài, mấy (数十、数百) | |
| suǒ | trợ từ | (đặt trước động từ, 所 + động từ + 的) cái mà, điều mà | |
| wēihài | động từ | gây hại, làm nguy hại | |
| xiàndài | danh từ, tính từ | thời hiện đại; hiện đại | |
| xiāngdāng | động từ, phó từ | tương đương, ngang với; khá, tương đối | |
| xiǎngshòu | động từ | hưởng thụ, tận hưởng | |
| xīnlǐ | danh từ | tâm lý | |
| yòngtú | danh từ | công dụng, mục đích sử dụng | |
| yuànwàng | danh từ | nguyện vọng, mong ước | |
| zhuānjiā | danh từ | chuyên gia | |
| zhuàngtài | danh từ | trạng thái |
Từ bổ sung
Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| guòdù | động từ | chuyển tiếp, quá độ | |
| jīzhì | danh từ | cơ chế | |
| qīngxǐng | tính từ, động từ | tỉnh táo; tỉnh lại | |
| róuhé | tính từ | êm dịu, dịu nhẹ | |
| shènshàngxiànsù | danh từ | adrenaline (hoóc môn tuyến thượng thận) | |
| shēngwù | danh từ | sinh vật | |
| shēngwùzhōng | danh từ | đồng hồ sinh học | |
| xīnchéndàixiè | thành ngữ | sự trao đổi chất | |
| xuèyā | danh từ | huyết áp |
Ngữ pháp bài 11
1. Bổ ngữ 来/过来: trở lại trạng thái bình thường
Cấu trúc: 醒 + 来; động từ + 过来 (醒过来、明白过来、改过来)
Ngoài nghĩa hướng “lại đây”, 过来 sau động từ còn nói việc trở về trạng thái bình thường, đúng đắn: tỉnh lại sau khi ngủ say hay ngất (醒过来), hiểu ra sau lúc lơ mơ (明白过来), sửa sai thành đúng (改过来). 醒来 là cách nói gọn, hay gặp trong văn viết: 早上醒来.
Ngược lại, 过去 sau động từ nói việc mất đi trạng thái bình thường: 晕过去 (ngất đi), 睡过去 (thiếp đi). Tiếng Việt “tỉnh lại” và “ngất đi” cũng dùng “lại” và “đi” theo đúng hướng này.
Ví dụ:
Zǎoshang xǐnglái, wǒ fāxiàn wàimian xià xuě le.
Sáng ngủ dậy, tôi thấy bên ngoài đã có tuyết.
Tā shuìle yī tiān yī yè cái xǐng guòlai.
Anh ấy ngủ một ngày một đêm mới tỉnh lại.
Tīng tā shuōwán, wǒ cái míngbai guòlai.
Nghe anh ấy nói hết, tôi mới vỡ lẽ ra.
Zhège zì nǐ xiěcuò le, kuài gǎi guòlai.
Chữ này em viết sai rồi, mau sửa lại đi.
Lỗi hay gặp:
Nhầm hướng giữa 过来 và 过去. ✗ 病人终于醒过去了。 ✓ 病人终于醒过来了。
2. Trợ từ 所: cái mà, điều mà (văn viết)
Cấu trúc: Chủ ngữ + 所 + động từ + 的 (+ danh từ)
所 đặt ngay trước động từ trong cụm định ngữ có 的, biến cụm đó thành “cái mà ai đó làm”: 我所知道的 là “những gì tôi biết”. Bỏ 所 đi câu vẫn đúng và nghĩa không đổi; có 所 thì câu trang trọng, chặt chẽ hơn.
Động từ đi sau 所 phải là động từ mang được tân ngữ (知道、说、做、需要), vì danh từ đứng sau chính là đối tượng của hành động. Chủ ngữ luôn đứng trước 所, không đứng sau.
Ví dụ:
Zhè jiù shì wǒ suǒ zhīdào de qíngkuàng.
Đây chính là những gì tôi biết về tình hình.
Dàjiā suǒ shuō de huà, wǒ dōu jìzhù le.
Những lời mọi người nói, tôi đều nhớ cả.
Wǒmen suǒ xūyào de shì gèng duō de shíjiān.
Điều chúng tôi cần là thêm thời gian.
Tā suǒ zuò de yīqiè dōu shì wèile jiārén.
Tất cả những gì anh ấy làm đều vì gia đình.
Lỗi hay gặp:
Đặt 所 lên trước chủ ngữ như chữ “cái mà” trong tiếng Việt. ✗ 这是所我喜欢的歌。 ✓ 这是我所喜欢的歌。
3. 相当: tương đương; khá là
Cấu trúc: A + 相当于 + B; A 和 B + 相当; 相当 + tính từ
Làm động từ, 相当 nghĩa là ngang bằng, tương đương. Khi có đối tượng so sánh phía sau thì phải thêm 于: 一公斤相当于两斤. Khi hai bên đã nêu ở chủ ngữ thì 相当 đứng cuối: 两个人水平相当.
相当 còn làm phó từ chỉ mức độ, nghĩa là “khá, rất”, đứng trước tính từ: 相当难. Mức độ này cao hơn 比较, gần với 很.
Ví dụ:
Yī gōngjīn xiāngdāng yú liǎng jīn.
Một ki-lô-gam tương đương hai cân (Trung Quốc).
Tāmen liǎng gè rén de shuǐpíng xiāngdāng.
Trình độ của hai người họ ngang nhau.
Tā yī gè yuè de gōngzī xiāngdāng yú wǒ sān gè yuè de gōngzī.
Lương một tháng của anh ấy bằng lương ba tháng của tôi.
Zhè cì kǎoshì xiāngdāng nán.
Bài thi lần này khá khó.
Lỗi hay gặp:
Bỏ 于 khi có đối tượng phía sau. ✗ 一公斤相当两斤。 ✓ 一公斤相当于两斤。
4. Số từ 数: vài, mấy (văn viết)
Cấu trúc: 数 + 十/百/千/万 + (lượng từ) + danh từ; 数 + lượng từ
数 (đọc shù, thanh 4) chỉ một số lượng không xác định, nhưng không nhỏ: 数十人 là vài chục người, 数年 là mấy năm. Nghĩa giống 几 nhưng mang màu văn viết, hay gặp trong báo chí, bài khoa học.
Khác 几, 数 không dùng để hỏi. Cũng đừng đọc nhầm với 数 shǔ (đếm).
Ví dụ:
Shù bǎi rén cānjiāle zhè cì bǐsài.
Vài trăm người đã tham gia cuộc thi lần này.
Tā zài guówài shēnghuóle shù shí nián.
Ông ấy đã sống ở nước ngoài mấy chục năm.
Zhège chéngshì měi nián yǒu shù wàn rén lái lǚyóu.
Mỗi năm có vài vạn người đến thành phố này du lịch.
Lỗi hay gặp:
Dùng 数 để hỏi số lượng như 几. ✗ 你家有数口人? ✓ 你家有几口人?
5. Phân biệt 持续 và 继续
Cấu trúc: (Sự việc) + 持续 + thời gian; 继续 + động từ
持续 nghĩa là kéo dài liên tục, không đứt quãng trong một khoảng thời gian. Chủ ngữ thường là sự việc, hiện tượng (mưa, sốt, nóng), và phía sau hay có thời lượng: 持续了三天.
继续 nghĩa là tiếp tục một hành động, thường là sau khi đã dừng lại, hoặc làm tiếp chứ không bỏ. Chủ ngữ hay là người, phía sau là động từ: 继续上课. Tiếng Việt “liên tục” gần với 持续, “tiếp tục” gần với 继续.
Ví dụ:
Dà yǔ chíxùle sān tiān.
Mưa to kéo dài ba ngày.
Xiūxi shí fēnzhōng, wǒmen jìxù shàngkè.
Nghỉ mười phút, chúng ta học tiếp.
Tā de gāoshāo chíxùle yī gè xīngqī.
Cơn sốt cao của anh ấy kéo dài một tuần.
Yǔ chíxù xiàle yī zhěng tiān, bǐsài zhǐhǎo míngtiān jìxù.
Mưa kéo dài suốt cả ngày, trận đấu đành để mai đấu tiếp.
Lỗi hay gặp:
Dùng 持续 cho việc làm tiếp sau khi nghỉ. ✗ 吃完饭我们持续学习吧。 ✓ 吃完饭我们继续学习吧。
File nghe và đáp án bài 11
File nghe của bài 11 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.
Học tiếp
- Bài trước: Bài 10: 争论的奇迹 (Kỳ tích từ một cuộc tranh luận)
- Bài sau: Bài 12: 海外用户玩儿微信 (Người dùng nước ngoài chơi WeChat)
- Mục lục cả quyển, thông tin sách và cách học: Giáo trình chuẩn HSK 5




