Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 11: 闹钟的危害 (Tác hại của đồng hồ báo thức)
Học tiếng Trung

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 11: 闹钟的危害 (Tác hại của đồng hồ báo thức)

Admin
10 phút đọc105 lượt xem
Nội dung bài viết

Bài 11 bàn về việc bị chuông báo thức đánh thức đột ngột ảnh hưởng tới cơ thể và tâm trạng ra sao, kèm lớp từ về giấc ngủ, sức khoẻ và nghiên cứu khoa học. Ngữ pháp gồm bổ ngữ 来/过来, trợ từ 所, động từ 相当, số từ 数 và phân biệt 持续 với 继续.

Tên bài: (Nàozhōng de wēihài), nghĩa là “Tác hại của đồng hồ báo thức”. Bài nằm trong tập 上 của quyển HSK 5.

Từ mới bài 11 (36 từ)

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
bìyàotính từcần thiết
bìmiǎnđộng từtránh, tránh khỏi
cǎiyòngđộng từáp dụng, sử dụng
chǎnpǐndanh từsản phẩm
chíxùđộng từkéo dài, duy trì liên tục
chuántǒngdanh từ, tính từtruyền thống
chuāngliándanh từrèm cửa sổ
dǎozhìđộng từdẫn đến, gây ra
dīluòtính từsa sút, chán nản (tinh thần, tâm trạng)
guāngxiàndanh từánh sáng, tia sáng
guīlǜdanh từ, tính từquy luật; điều độ, có nề nếp
hūxīđộng từhô hấp, hít thở
huāng(zhāng)tính từhoảng hốt, cuống cuồng
jìsuànđộng từtính toán
jìyìđộng từ, danh từghi nhớ; trí nhớ, ký ức
jīngshéndanh từ, tính từtinh thần; (đọc jīngshen) tỉnh táo, khoẻ khoắn, hăng hái
língdanh từchuông
mófǎngđộng từbắt chước, mô phỏng
nàozhōngdanh từđồng hồ báo thức
qiǎntính từnông; nhạt (màu); (giấc ngủ) không sâu
qíngxùdanh từcảm xúc, tâm trạng
rénlèidanh từloài người, nhân loại
shīmiánđộng từmất ngủ
shíyànđộng từ, danh từlàm thí nghiệm; cuộc thí nghiệm
shìchǎngdanh từthị trường; chợ
shùsố từvài, mấy (数十、数百)
suǒtrợ từ(đặt trước động từ, 所 + động từ + 的) cái mà, điều mà
wēihàiđộng từgây hại, làm nguy hại
xiàndàidanh từ, tính từthời hiện đại; hiện đại
xiāngdāngđộng từ, phó từtương đương, ngang với; khá, tương đối
xiǎngshòuđộng từhưởng thụ, tận hưởng
xīnlǐdanh từtâm lý
yòngtúdanh từcông dụng, mục đích sử dụng
yuànwàngdanh từnguyện vọng, mong ước
zhuānjiādanh từchuyên gia
zhuàngtàidanh từtrạng thái

Từ bổ sung

Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
guòdùđộng từchuyển tiếp, quá độ
jīzhìdanh từcơ chế
qīngxǐngtính từ, động từtỉnh táo; tỉnh lại
róuhétính từêm dịu, dịu nhẹ
shènshàngxiànsùdanh từadrenaline (hoóc môn tuyến thượng thận)
shēngwùdanh từsinh vật
shēngwùzhōngdanh từđồng hồ sinh học
xīnchéndàixièthành ngữsự trao đổi chất
xuèyādanh từhuyết áp

Ngữ pháp bài 11

1. Bổ ngữ 来/过来: trở lại trạng thái bình thường

Cấu trúc: 醒 + 来; động từ + 过来 (醒过来、明白过来、改过来)

Ngoài nghĩa hướng “lại đây”, 过来 sau động từ còn nói việc trở về trạng thái bình thường, đúng đắn: tỉnh lại sau khi ngủ say hay ngất (醒过来), hiểu ra sau lúc lơ mơ (明白过来), sửa sai thành đúng (改过来). 醒来 là cách nói gọn, hay gặp trong văn viết: 早上醒来.

Ngược lại, 过去 sau động từ nói việc mất đi trạng thái bình thường: 晕过去 (ngất đi), 睡过去 (thiếp đi). Tiếng Việt “tỉnh lại” và “ngất đi” cũng dùng “lại” và “đi” theo đúng hướng này.

Ví dụ:


  • Zǎoshang xǐnglái, wǒ fāxiàn wàimian xià xuě le.
    Sáng ngủ dậy, tôi thấy bên ngoài đã có tuyết.

  • Tā shuìle yī tiān yī yè cái xǐng guòlai.
    Anh ấy ngủ một ngày một đêm mới tỉnh lại.

  • Tīng tā shuōwán, wǒ cái míngbai guòlai.
    Nghe anh ấy nói hết, tôi mới vỡ lẽ ra.

  • Zhège zì nǐ xiěcuò le, kuài gǎi guòlai.
    Chữ này em viết sai rồi, mau sửa lại đi.

Lỗi hay gặp:

Nhầm hướng giữa 过来 và 过去. ✗ 病人终于醒过去了。 ✓ 病人终于醒过来了。

2. Trợ từ 所: cái mà, điều mà (văn viết)

Cấu trúc: Chủ ngữ + 所 + động từ + 的 (+ danh từ)

所 đặt ngay trước động từ trong cụm định ngữ có 的, biến cụm đó thành “cái mà ai đó làm”: 我所知道的 là “những gì tôi biết”. Bỏ 所 đi câu vẫn đúng và nghĩa không đổi; có 所 thì câu trang trọng, chặt chẽ hơn.

Động từ đi sau 所 phải là động từ mang được tân ngữ (知道、说、做、需要), vì danh từ đứng sau chính là đối tượng của hành động. Chủ ngữ luôn đứng trước 所, không đứng sau.

Ví dụ:


  • Zhè jiù shì wǒ suǒ zhīdào de qíngkuàng.
    Đây chính là những gì tôi biết về tình hình.

  • Dàjiā suǒ shuō de huà, wǒ dōu jìzhù le.
    Những lời mọi người nói, tôi đều nhớ cả.

  • Wǒmen suǒ xūyào de shì gèng duō de shíjiān.
    Điều chúng tôi cần là thêm thời gian.

  • Tā suǒ zuò de yīqiè dōu shì wèile jiārén.
    Tất cả những gì anh ấy làm đều vì gia đình.

Lỗi hay gặp:

Đặt 所 lên trước chủ ngữ như chữ “cái mà” trong tiếng Việt. ✗ 这是所我喜欢的歌。 ✓ 这是我所喜欢的歌。

3. 相当: tương đương; khá là

Cấu trúc: A + 相当于 + B; A 和 B + 相当; 相当 + tính từ

Làm động từ, 相当 nghĩa là ngang bằng, tương đương. Khi có đối tượng so sánh phía sau thì phải thêm 于: 一公斤相当于两斤. Khi hai bên đã nêu ở chủ ngữ thì 相当 đứng cuối: 两个人水平相当.

相当 còn làm phó từ chỉ mức độ, nghĩa là “khá, rất”, đứng trước tính từ: 相当难. Mức độ này cao hơn 比较, gần với 很.

Ví dụ:


  • Yī gōngjīn xiāngdāng yú liǎng jīn.
    Một ki-lô-gam tương đương hai cân (Trung Quốc).

  • Tāmen liǎng gè rén de shuǐpíng xiāngdāng.
    Trình độ của hai người họ ngang nhau.

  • Tā yī gè yuè de gōngzī xiāngdāng yú wǒ sān gè yuè de gōngzī.
    Lương một tháng của anh ấy bằng lương ba tháng của tôi.

  • Zhè cì kǎoshì xiāngdāng nán.
    Bài thi lần này khá khó.

Lỗi hay gặp:

Bỏ 于 khi có đối tượng phía sau. ✗ 一公斤相当两斤。 ✓ 一公斤相当于两斤。

4. Số từ 数: vài, mấy (văn viết)

Cấu trúc: 数 + 十/百/千/万 + (lượng từ) + danh từ; 数 + lượng từ

数 (đọc shù, thanh 4) chỉ một số lượng không xác định, nhưng không nhỏ: 数十人 là vài chục người, 数年 là mấy năm. Nghĩa giống 几 nhưng mang màu văn viết, hay gặp trong báo chí, bài khoa học.

Khác 几, 数 không dùng để hỏi. Cũng đừng đọc nhầm với 数 shǔ (đếm).

Ví dụ:


  • Shù bǎi rén cānjiāle zhè cì bǐsài.
    Vài trăm người đã tham gia cuộc thi lần này.

  • Tā zài guówài shēnghuóle shù shí nián.
    Ông ấy đã sống ở nước ngoài mấy chục năm.

  • Zhège chéngshì měi nián yǒu shù wàn rén lái lǚyóu.
    Mỗi năm có vài vạn người đến thành phố này du lịch.

Lỗi hay gặp:

Dùng 数 để hỏi số lượng như 几. ✗ 你家有数口人? ✓ 你家有几口人?

5. Phân biệt 持续 và 继续

Cấu trúc: (Sự việc) + 持续 + thời gian; 继续 + động từ

持续 nghĩa là kéo dài liên tục, không đứt quãng trong một khoảng thời gian. Chủ ngữ thường là sự việc, hiện tượng (mưa, sốt, nóng), và phía sau hay có thời lượng: 持续了三天.

继续 nghĩa là tiếp tục một hành động, thường là sau khi đã dừng lại, hoặc làm tiếp chứ không bỏ. Chủ ngữ hay là người, phía sau là động từ: 继续上课. Tiếng Việt “liên tục” gần với 持续, “tiếp tục” gần với 继续.

Ví dụ:


  • Dà yǔ chíxùle sān tiān.
    Mưa to kéo dài ba ngày.

  • Xiūxi shí fēnzhōng, wǒmen jìxù shàngkè.
    Nghỉ mười phút, chúng ta học tiếp.

  • Tā de gāoshāo chíxùle yī gè xīngqī.
    Cơn sốt cao của anh ấy kéo dài một tuần.

  • Yǔ chíxù xiàle yī zhěng tiān, bǐsài zhǐhǎo míngtiān jìxù.
    Mưa kéo dài suốt cả ngày, trận đấu đành để mai đấu tiếp.

Lỗi hay gặp:

Dùng 持续 cho việc làm tiếp sau khi nghỉ. ✗ 吃完饭我们持续学习吧。 ✓ 吃完饭我们继续学习吧。

File nghe và đáp án bài 11

File nghe của bài 11 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.

Học tiếp

Bài viết liên quan

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 10: 争论的奇迹 (Kỳ tích từ một cuộc tranh luận)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 10: 争论的奇迹 (Kỳ tích từ một cuộc tranh luận)

Bài 10 Giáo trình chuẩn HSK 5 (争论的奇迹): 30 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Phó từ 毕竟; Phó từ 逐渐; Phó từ 或许, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20269 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 12: 海外用户玩儿微信 (Người dùng nước ngoài chơi WeChat)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 12: 海外用户玩儿微信 (Người dùng nước ngoài chơi WeChat)

Bài 12 Giáo trình chuẩn HSK 5 (海外用户玩儿微信): 33 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Liên từ 以及; Danh từ 程度; Phân biệt 发达 và 发展, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20269 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 9: 别样鲁迅 (Một Lỗ Tấn rất khác)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 9: 别样鲁迅 (Một Lỗ Tấn rất khác)

Bài 9 Giáo trình chuẩn HSK 5 (别样鲁迅): 34 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Động từ 算; 作为; Phó từ 曾经, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 202610 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 13: 锯掉生活的“筐底” (Cưa bỏ “đáy giỏ” của cuộc sống)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 13: 锯掉生活的“筐底” (Cưa bỏ “đáy giỏ” của cuộc sống)

Bài 13 Giáo trình chuẩn HSK 5 (锯掉生活的“筐底”): 30 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 何况; 何必; 多亏, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 202610 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 8: “朝三暮四”的古今义 (Nghĩa xưa và nay của “triêu tam mộ tứ”)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 8: “朝三暮四”的古今义 (Nghĩa xưa và nay của “triêu tam mộ tứ”)

Bài 8 Giáo trình chuẩn HSK 5 (“朝三暮四”的古今义): 38 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Phó từ 倒; Cấu trúc V来V去; Liên từ 要不, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 202610 phút đọc