
Ngày tháng năm trong tiếng Trung: cách viết, cách đọc, thứ và giờ
Nội dung bài viết
Ngày tháng năm trong tiếng Trung viết theo thứ tự năm → tháng → ngày → thứ, ngược với tiếng Việt. Ngày 17 tháng 9 năm 2026 viết là 2026年9月17日, đọc là èr líng èr liù nián jiǔ yuè shíqī rì; khi nói chuyện thường thay (rì) bằng (hào). Năm đọc từng chữ số, tháng và ngày đọc như số đếm, thứ là cộng số. Giờ cũng đi từ lớn tới nhỏ: buổi → giờ → phút.
Thứ tự ngày tháng năm: từ lớn đến nhỏ
| Tiếng Việt | Tiếng Trung | |
|---|---|---|
| Viết | Thứ Năm, ngày 17/9/2026 | 2026年9月17日 |
| Đọc | thứ Năm, ngày mười bảy tháng chín năm hai nghìn không trăm hai mươi sáu | èr líng èr liù nián jiǔ yuè shíqī hào, xīngqīsì |
| Kèm giờ | 9 giờ 30 sáng thứ Năm, 17/9 | 9月17号星期四上午9点半 |
Mốc thời gian đặt trước động từ, không đặt cuối câu như tiếng Việt: (Wǒ míngtiān xiàwǔ sān diǎn qù., Tôi đi lúc 3 giờ chiều mai.) Có thể đưa lên đầu câu:
Cách đọc năm
Năm đọc từng chữ số rồi thêm (nián). Số 0 viết là hoặc , đọc là líng.
| Năm | Chữ Hán | Pinyin |
|---|---|---|
| 1998 | yī jiǔ jiǔ bā nián | |
| 2008 | èr líng líng bā nián | |
| 2026 | èr líng èr liù nián |
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| qiánnián | năm kia | |
| qùnián | năm ngoái | |
| jīnnián | năm nay | |
| míngnián | năm sau | |
| hòunián | năm sau nữa | |
| jiǔshí niándài | thập niên 90 |
Tháng: số + 月
Tháng Một đến tháng Mười Hai là (yīyuè), (èryuè), (sānyuè), (sìyuè), (wǔyuè), (liùyuè), (qīyuè), (bāyuè), (jiǔyuè), (shíyuè), (shíyīyuè), (shí'èryuè). Tên tháng khớp với tiếng Việt nên không có bẫy.
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| shàng ge yuè | tháng trước | |
| zhè ge yuè | tháng này | |
| xià ge yuè | tháng sau | |
| yí ge yuè | một tháng (khoảng thời gian) |
Phân biệt (tháng Một) với (một tháng). Tương tự, là tháng Hai, còn hai tháng là (liǎng ge yuè).
Ngày: số + 号 khi nói, số + 日 khi viết
Ngày mùng 1 đến 31 là (yī hào) đến (sānshíyī hào). Trên giấy tờ, lịch, văn bản thì viết : 9月17日. Đọc lên, phần lớn người ta vẫn nói .
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| qiántiān | hôm kia | |
| zuótiān | hôm qua | |
| jīntiān | hôm nay | |
| míngtiān | ngày mai | |
| hòutiān | ngày kia | |
| měitiān | mỗi ngày | |
| sān tiān | ba ngày (khoảng thời gian) |
là ngày mùng 3, là ba ngày. Nhầm hai chữ này là hẹn sai.
Thứ trong tuần
| Tiếng Việt | Cách nói phổ biến | Pinyin | Dạng ngắn (lịch, văn viết) |
|---|---|---|---|
| Thứ Hai | xīngqīyī | ||
| Thứ Ba | xīngqī'èr | ||
| Thứ Tư | xīngqīsān | ||
| Thứ Năm | xīngqīsì | ||
| Thứ Sáu | xīngqīwǔ | ||
| Thứ Bảy | xīngqīliù | ||
| Chủ nhật | / | xīngqītiān / xīngqīrì |
Bẫy lệch một: là thứ Hai. Con số trong tiếng Trung luôn nhỏ hơn tên thứ tiếng Việt một đơn vị, vì tiếng Trung đánh số từ ngày đầu tuần làm việc. Trong khẩu ngữ còn gặp (lǐbài) thay cho : , .
Tuần trước, tuần này, tuần sau: / (shàngzhōu), / (zhèzhōu), / (xiàzhōu). Cuối tuần là (zhōumò).
Cách nói giờ trong tiếng Trung
Giờ dùng (diǎn), phút dùng (fēn). Ngoài ra có (kè, 15 phút), (bàn, rưỡi) và (chà, kém).
| Giờ | Chữ Hán | Pinyin |
|---|---|---|
| 7:00 | qī diǎn | |
| 7:05 | qī diǎn líng wǔ fēn | |
| 7:15 | / | qī diǎn shíwǔ fēn / qī diǎn yí kè |
| 7:30 | / | qī diǎn bàn / qī diǎn sānshí fēn |
| 7:45 | / | qī diǎn sìshíwǔ fēn / chà yí kè bā diǎn |
| 7:55 | chà wǔ fēn bā diǎn | |
| 2:00 | liǎng diǎn (không nói ) | |
| 12:00 | shí'èr diǎn |
Buổi trong ngày đặt trước giờ: là 3 giờ chiều, là 8 giờ tối.
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| língchén | rạng sáng (sau nửa đêm, trước khi trời sáng) | |
| zǎoshang | sáng sớm, buổi sáng | |
| shàngwǔ | buổi sáng (tới trước trưa) | |
| zhōngwǔ | buổi trưa | |
| xiàwǔ | buổi chiều | |
| wǎnshang | buổi tối | |
| bànyè | nửa đêm |
Mốc giờ và khoảng thời gian
- là mốc (lúc 2 giờ), (xiǎoshí) là độ dài (2 tiếng): (tôi đến lúc 2 giờ), (tôi đợi hai tiếng).
- là mốc phút, (fēnzhōng) là số phút: (8 giờ 10), (đợi mười phút).
Vì sao 2 giờ là chứ không phải , và cách đọc các số lớn hơn, xem bài số đếm tiếng Trung.
Hỏi và trả lời về ngày giờ
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Jīntiān jǐ yuè jǐ hào? | Hôm nay ngày mấy tháng mấy? | |
| Jīntiān jiǔ yuè shíqī hào. | Hôm nay ngày 17 tháng 9. | |
| Jīntiān xīngqī jǐ? | Hôm nay thứ mấy? | |
| Xiànzài jǐ diǎn? | Bây giờ mấy giờ? | |
| Nǐ de shēngrì shì jǐ yuè jǐ hào? | Sinh nhật bạn ngày mấy tháng mấy? | |
| Nǐ jǐ diǎn xiàbān? | Mấy giờ bạn tan làm? | |
| Nǐ shénme shíhou yǒu kòng? | Khi nào bạn rảnh? |
Hỏi ngày, tháng, thứ, giờ đều dùng (jǐ, mấy), không dùng .
Âm lịch và dương lịch
Dương lịch là (gōnglì) hoặc (yánglì), âm lịch là (nónglì). Ngày âm lịch có cách gọi riêng: mùng 1 đến mùng 10 là (chūyī) đến (chūshí), tháng Giêng là (zhēngyuè), tháng Chạp là (làyuè). Tết Nguyên đán là (Chūnjié), nên mùng 1 Tết là .
Câu hỏi hay gặp
号 và 日 khác nhau thế nào?
Cùng nghĩa "ngày" trong ngày tháng. dùng khi nói, dùng khi viết và trong văn bản trang trọng.
Năm 2026 đọc 两千零二十六年 được không?
Cách đọc năm phổ biến và an toàn là từng chữ số: . Đọc như một con số () là cách đọc số lượng; khi nói năm nên tránh.
星期, 周 và 礼拜 dùng cái nào?
Cả ba đều nghĩa là tuần và dùng để gọi thứ. phổ biến nhất khi nói, ngắn gọn nên hay gặp trên lịch, thông báo, mang màu khẩu ngữ.




