Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Ngày tháng năm trong tiếng Trung: cách viết, cách đọc, thứ và giờ
Học từ vựng tiếng Trung

Ngày tháng năm trong tiếng Trung: cách viết, cách đọc, thứ và giờ

Admin
6 phút đọc144 lượt xem
Nội dung bài viết

Ngày tháng năm trong tiếng Trung viết theo thứ tự năm → tháng → ngày → thứ, ngược với tiếng Việt. Ngày 17 tháng 9 năm 2026 viết là 2026年9月17日, đọc là èr líng èr liù nián jiǔ yuè shíqī rì; khi nói chuyện thường thay (rì) bằng (hào). Năm đọc từng chữ số, tháng và ngày đọc như số đếm, thứ là cộng số. Giờ cũng đi từ lớn tới nhỏ: buổi → giờ → phút.

Thứ tự ngày tháng năm: từ lớn đến nhỏ

Tiếng ViệtTiếng Trung
ViếtThứ Năm, ngày 17/9/20262026年9月17日
Đọcthứ Năm, ngày mười bảy tháng chín năm hai nghìn không trăm hai mươi sáuèr líng èr liù nián jiǔ yuè shíqī hào, xīngqīsì
Kèm giờ9 giờ 30 sáng thứ Năm, 17/99月17号星期四上午9点半

Mốc thời gian đặt trước động từ, không đặt cuối câu như tiếng Việt: (Wǒ míngtiān xiàwǔ sān diǎn qù., Tôi đi lúc 3 giờ chiều mai.) Có thể đưa lên đầu câu:

Cách đọc năm

Năm đọc từng chữ số rồi thêm (nián). Số 0 viết là hoặc , đọc là líng.

NămChữ HánPinyin
1998yī jiǔ jiǔ bā nián
2008èr líng líng bā nián
2026èr líng èr liù nián
Chữ HánPinyinNghĩa
qiánniánnăm kia
qùniánnăm ngoái
jīnniánnăm nay
míngniánnăm sau
hòuniánnăm sau nữa
jiǔshí niándàithập niên 90

Tháng: số + 月

Tháng Một đến tháng Mười Hai là (yīyuè), (èryuè), (sānyuè), (sìyuè), (wǔyuè), (liùyuè), (qīyuè), (bāyuè), (jiǔyuè), (shíyuè), (shíyīyuè), (shí'èryuè). Tên tháng khớp với tiếng Việt nên không có bẫy.

Chữ HánPinyinNghĩa
shàng ge yuètháng trước
zhè ge yuètháng này
xià ge yuètháng sau
yí ge yuèmột tháng (khoảng thời gian)

Phân biệt (tháng Một) với (một tháng). Tương tự, là tháng Hai, còn hai tháng là (liǎng ge yuè).

Ngày: số + 号 khi nói, số + 日 khi viết

Ngày mùng 1 đến 31 là (yī hào) đến (sānshíyī hào). Trên giấy tờ, lịch, văn bản thì viết : 9月17日. Đọc lên, phần lớn người ta vẫn nói .

Chữ HánPinyinNghĩa
qiántiānhôm kia
zuótiānhôm qua
jīntiānhôm nay
míngtiānngày mai
hòutiānngày kia
měitiānmỗi ngày
sān tiānba ngày (khoảng thời gian)

là ngày mùng 3, là ba ngày. Nhầm hai chữ này là hẹn sai.

Thứ trong tuần

Tiếng ViệtCách nói phổ biếnPinyinDạng ngắn (lịch, văn viết)
Thứ Haixīngqīyī
Thứ Baxīngqī'èr
Thứ Tưxīngqīsān
Thứ Nămxīngqīsì
Thứ Sáuxīngqīwǔ
Thứ Bảyxīngqīliù
Chủ nhật / xīngqītiān / xīngqīrì

Bẫy lệch một: là thứ Hai. Con số trong tiếng Trung luôn nhỏ hơn tên thứ tiếng Việt một đơn vị, vì tiếng Trung đánh số từ ngày đầu tuần làm việc. Trong khẩu ngữ còn gặp (lǐbài) thay cho : , .

Tuần trước, tuần này, tuần sau: / (shàngzhōu), / (zhèzhōu), / (xiàzhōu). Cuối tuần là (zhōumò).

Cách nói giờ trong tiếng Trung

Giờ dùng (diǎn), phút dùng (fēn). Ngoài ra có (kè, 15 phút), (bàn, rưỡi) và (chà, kém).

GiờChữ HánPinyin
7:00qī diǎn
7:05qī diǎn líng wǔ fēn
7:15 / qī diǎn shíwǔ fēn / qī diǎn yí kè
7:30 / qī diǎn bàn / qī diǎn sānshí fēn
7:45 / qī diǎn sìshíwǔ fēn / chà yí kè bā diǎn
7:55chà wǔ fēn bā diǎn
2:00liǎng diǎn (không nói )
12:00shí'èr diǎn

Buổi trong ngày đặt trước giờ: là 3 giờ chiều, là 8 giờ tối.

Chữ HánPinyinNghĩa
língchénrạng sáng (sau nửa đêm, trước khi trời sáng)
zǎoshangsáng sớm, buổi sáng
shàngwǔbuổi sáng (tới trước trưa)
zhōngwǔbuổi trưa
xiàwǔbuổi chiều
wǎnshangbuổi tối
bànyènửa đêm

Mốc giờ và khoảng thời gian

  • là mốc (lúc 2 giờ), (xiǎoshí) là độ dài (2 tiếng): (tôi đến lúc 2 giờ), (tôi đợi hai tiếng).
  • là mốc phút, (fēnzhōng) là số phút: (8 giờ 10), (đợi mười phút).

Vì sao 2 giờ là chứ không phải , và cách đọc các số lớn hơn, xem bài số đếm tiếng Trung.

Hỏi và trả lời về ngày giờ

CâuPinyinNghĩa
Jīntiān jǐ yuè jǐ hào?Hôm nay ngày mấy tháng mấy?
Jīntiān jiǔ yuè shíqī hào.Hôm nay ngày 17 tháng 9.
Jīntiān xīngqī jǐ?Hôm nay thứ mấy?
Xiànzài jǐ diǎn?Bây giờ mấy giờ?
Nǐ de shēngrì shì jǐ yuè jǐ hào?Sinh nhật bạn ngày mấy tháng mấy?
Nǐ jǐ diǎn xiàbān?Mấy giờ bạn tan làm?
Nǐ shénme shíhou yǒu kòng?Khi nào bạn rảnh?

Hỏi ngày, tháng, thứ, giờ đều dùng (jǐ, mấy), không dùng .

Âm lịch và dương lịch

Dương lịch là (gōnglì) hoặc (yánglì), âm lịch là (nónglì). Ngày âm lịch có cách gọi riêng: mùng 1 đến mùng 10 là (chūyī) đến (chūshí), tháng Giêng là (zhēngyuè), tháng Chạp là (làyuè). Tết Nguyên đán là (Chūnjié), nên mùng 1 Tết là .

Câu hỏi hay gặp

号 và 日 khác nhau thế nào?

Cùng nghĩa "ngày" trong ngày tháng. dùng khi nói, dùng khi viết và trong văn bản trang trọng.

Năm 2026 đọc 两千零二十六年 được không?

Cách đọc năm phổ biến và an toàn là từng chữ số: . Đọc như một con số () là cách đọc số lượng; khi nói năm nên tránh.

星期, 周 và 礼拜 dùng cái nào?

Cả ba đều nghĩa là tuần và dùng để gọi thứ. phổ biến nhất khi nói, ngắn gọn nên hay gặp trên lịch, thông báo, mang màu khẩu ngữ.