
Từ vựng mua sắm tiếng Trung: giá cả, trả tiền, giảm giá, mặc cả
Nội dung bài viết
Mua sắm tiếng Trung là (gòuwù) hoặc nói đơn giản là (mǎi dōngxi, mua đồ). Hai câu dùng nhiều nhất khi đi mua là (Duōshao qián? Bao nhiêu tiền?) và (Piányi yìdiǎn ba, Bớt chút đi). Bài này gom từ vựng mua sắm theo tình huống: cửa hàng, giá cả, trả tiền, khuyến mãi, mặc cả, đổi trả và mua hàng online, kèm cách đọc biển giảm giá , chỗ người Việt hay hiểu ngược.
Từ nền: mua bán và nơi mua
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| mǎi | mua | |
| mài | bán | |
| gòuwù | mua sắm | |
| guàngjiē | đi dạo phố, đi shopping | |
| shāngdiàn | cửa hàng | |
| chāoshì | siêu thị | |
| biànlìdiàn | cửa hàng tiện lợi | |
| shāngchǎng | trung tâm thương mại | |
| càishìchǎng | chợ (bán thực phẩm) | |
| gùkè | khách hàng | |
| / | shòuhuòyuán / diànyuán | nhân viên bán hàng |
| shōuyíntái | quầy thu ngân | |
| gòuwùchē | xe đẩy hàng; giỏ hàng (online) | |
| gòuwùdài | túi đựng đồ |
Giá cả và tiền
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| qián | tiền | |
| / | jiàgé / jiàqian | giá cả |
| guì | đắt | |
| piányi | rẻ | |
| / | yuán / kuài | đồng tệ ( viết, nói) |
| / | jiǎo / máo | hào, một phần mười tệ ( viết, nói) |
| rénmínbì | nhân dân tệ | |
| Yuènándùn | đồng Việt Nam |
Trên bảng giá và hoá đơn ghi , nhưng người bán gần như luôn nói : (èrshíwǔ kuài, 25 tệ). Giá có số lẻ đọc là (shí'èr kuài wǔ, 12,5 tệ), từ đơn vị cuối thường được lược đi. Cách đọc số lớn ở bài số đếm tiếng Trung và cách đọc tiền.
Trả tiền
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| / | fùqián / fùkuǎn | trả tiền, thanh toán |
| xiànjīn | tiền mặt | |
| shuākǎ | quẹt thẻ | |
| sǎomǎ | quét mã QR | |
| Wēixìn zhīfù | trả bằng WeChat Pay | |
| Zhīfùbǎo | Alipay | |
| zhǎoqián | thối tiền | |
| fāpiào | hoá đơn (có giá trị kế toán) | |
| xiǎopiào | phiếu tính tiền, biên lai |
Ở Trung Quốc thanh toán bằng quét mã trên điện thoại rất phổ biến. Câu hỏi dùng được ở hầu hết cửa hàng: (Kěyǐ sǎomǎ ma? Quét mã được không?) hoặc (Quẹt thẻ được không?).
打折: đọc biển giảm giá cho đúng
(zhé) chỉ phần mười của giá gốc. X nghĩa là bán với X phần mười giá, tức con số là phần phải trả, không phải phần được giảm:
| Biển ghi | Nghĩa | Tương đương | Món 100 tệ còn |
|---|---|---|---|
| / 9 | trả 90% giá | giảm 10% | 90 tệ |
| / 85 | trả 85% giá | giảm 15% | 85 tệ |
| / 8 | trả 80% giá | giảm 20% | 80 tệ |
| / 5 | trả 50% giá | giảm 50% | 50 tệ |
| / 3 | trả 30% giá | giảm 70% | 30 tệ |
Cách nhớ: số trên biển càng nhỏ thì càng rẻ. Các kiểu khuyến mãi khác hay gặp:
- (mǎnjiǎn): mua đủ thì giảm. là mua đủ 100 tệ được giảm 20 tệ.
- (mǎi yī sòng yī): mua một tặng một.
- (dì-èr jiàn bànjià): món thứ hai nửa giá.
- (tèjià): giá đặc biệt.
- (yōuhuìquàn): phiếu giảm giá, mã giảm giá.
- (bāoyóu): miễn phí vận chuyển.
Hỏi hàng và mặc cả
| Câu | Nghĩa |
|---|---|
| Zhège duōshao qián? | Cái này bao nhiêu tiền? |
| Yǒu bié de yánsè ma? | Có màu khác không? |
| Yǒu dà yìdiǎn de ma? | Có cỡ to hơn không? |
| Wǒ kěyǐ shìshi ma? | Tôi thử được không? |
| Tài guì le, piányi yìdiǎn ba. | Đắt quá, bớt chút đi. |
| Néng bu néng piányi yìdiǎn? | Bớt được không? |
| Wǔshí kuài xíng ma? | 50 tệ được không? |
| Wǒ zài kànkan. | Tôi xem thêm đã. |
| Wǒ yào zhège. | Tôi lấy cái này. |
Mặc cả thường chỉ áp dụng ở chợ, sạp hàng và khu bán đồ lưu niệm. Siêu thị, cửa hàng tiện lợi, trung tâm thương mại bán theo giá niêm yết. Câu là cách từ chối lịch sự khi chưa muốn mua. Từ chỉ màu sắc ở bài màu sắc tiếng Trung, cỡ quần áo ở bài quần áo tiếng Trung.
Đổi hàng, trả hàng
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| huànhuò | đổi hàng | |
| tuìhuò | trả hàng | |
| tuìkuǎn | hoàn tiền | |
| zhìliàng | chất lượng | |
| huài le | hỏng rồi | |
| bù héshì | không vừa, không hợp |
Câu mẫu: (Zhè jiàn yīfu bù héshì, kěyǐ huàn ma? Áo này không vừa, đổi được không?) · (Wǒ xiǎng tuìhuò. Tôi muốn trả hàng.)
Mua hàng online
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| wǎnggòu | mua hàng online | |
| xiàdān | đặt hàng | |
| dìngdān | đơn hàng | |
| kuàidì | chuyển phát nhanh; kiện hàng | |
| yùnfèi | phí vận chuyển | |
| fāhuò | gửi hàng (phía người bán) | |
| shōuhuò | nhận hàng | |
| kèfú | chăm sóc khách hàng | |
| / | hǎopíng / chàpíng | đánh giá tốt / đánh giá xấu |
Câu hay dùng khi nhắn với người bán: (Shénme shíhou fāhuò? Khi nào gửi hàng?) · (Bāoyóu ma? Có miễn phí ship không?).
Câu hỏi hay gặp
买单 và 结账 khác nhau không?
Cùng nghĩa "tính tiền", thường dùng ở nhà hàng. Ở siêu thị và cửa hàng thì hay nói hoặc . Nói cả hai đều được hiểu.
便宜 đọc là piányi hay biànyí?
Nghĩa "rẻ" đọc là piányi, chữ đọc nhẹ. Cách đọc biànyí mang nghĩa "thuận tiện, thích hợp" và rất ít gặp trong giao tiếp. Chữ đọc biàn trong các từ như (fāngbiàn, tiện) và (biànlìdiàn, cửa hàng tiện lợi).
"Hàng chính hãng" và "hàng giả" nói thế nào?
(zhèngpǐn) là hàng chính hãng, (jiǎhuò) là hàng giả. Câu hỏi khi mua: (Zhè shì zhèngpǐn ma? Đây là hàng chính hãng không?).
Ngoài mua sắm nên học chủ đề nào cho chuyến đi Trung Quốc?
Ăn uống, đi lại và du lịch. Xem các bài từ vựng đồ ăn, giao thông và du lịch.




