Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Từ vựng mua sắm tiếng Trung: giá cả, trả tiền, giảm giá, mặc cả
Học từ vựng tiếng Trung

Từ vựng mua sắm tiếng Trung: giá cả, trả tiền, giảm giá, mặc cả

Admin
5 phút đọc138 lượt xem
Nội dung bài viết

Mua sắm tiếng Trung là (gòuwù) hoặc nói đơn giản là (mǎi dōngxi, mua đồ). Hai câu dùng nhiều nhất khi đi mua là (Duōshao qián? Bao nhiêu tiền?) và (Piányi yìdiǎn ba, Bớt chút đi). Bài này gom từ vựng mua sắm theo tình huống: cửa hàng, giá cả, trả tiền, khuyến mãi, mặc cả, đổi trả và mua hàng online, kèm cách đọc biển giảm giá , chỗ người Việt hay hiểu ngược.

Từ nền: mua bán và nơi mua

Chữ HánPinyinNghĩa
mǎimua
màibán
gòuwùmua sắm
guàngjiēđi dạo phố, đi shopping
shāngdiàncửa hàng
chāoshìsiêu thị
biànlìdiàncửa hàng tiện lợi
shāngchǎngtrung tâm thương mại
càishìchǎngchợ (bán thực phẩm)
gùkèkhách hàng
/ shòuhuòyuán / diànyuánnhân viên bán hàng
shōuyíntáiquầy thu ngân
gòuwùchēxe đẩy hàng; giỏ hàng (online)
gòuwùdàitúi đựng đồ

Giá cả và tiền

Chữ HánPinyinNghĩa
qiántiền
/ jiàgé / jiàqiangiá cả
guìđắt
piányirẻ
/ yuán / kuàiđồng tệ ( viết, nói)
/ jiǎo / máohào, một phần mười tệ ( viết, nói)
rénmínbìnhân dân tệ
Yuènándùnđồng Việt Nam

Trên bảng giá và hoá đơn ghi , nhưng người bán gần như luôn nói : (èrshíwǔ kuài, 25 tệ). Giá có số lẻ đọc là (shí'èr kuài wǔ, 12,5 tệ), từ đơn vị cuối thường được lược đi. Cách đọc số lớn ở bài số đếm tiếng Trung và cách đọc tiền.

Trả tiền

Chữ HánPinyinNghĩa
/ fùqián / fùkuǎntrả tiền, thanh toán
xiànjīntiền mặt
shuākǎquẹt thẻ
sǎomǎquét mã QR
Wēixìn zhīfùtrả bằng WeChat Pay
ZhīfùbǎoAlipay
zhǎoqiánthối tiền
fāpiàohoá đơn (có giá trị kế toán)
xiǎopiàophiếu tính tiền, biên lai

Ở Trung Quốc thanh toán bằng quét mã trên điện thoại rất phổ biến. Câu hỏi dùng được ở hầu hết cửa hàng: (Kěyǐ sǎomǎ ma? Quét mã được không?) hoặc (Quẹt thẻ được không?).

打折: đọc biển giảm giá cho đúng

(zhé) chỉ phần mười của giá gốc. X nghĩa là bán với X phần mười giá, tức con số là phần phải trả, không phải phần được giảm:

Biển ghiNghĩaTương đươngMón 100 tệ còn
/ 9trả 90% giágiảm 10%90 tệ
/ 85trả 85% giágiảm 15%85 tệ
/ 8trả 80% giágiảm 20%80 tệ
/ 5trả 50% giágiảm 50%50 tệ
/ 3trả 30% giágiảm 70%30 tệ

Cách nhớ: số trên biển càng nhỏ thì càng rẻ. Các kiểu khuyến mãi khác hay gặp:

  • (mǎnjiǎn): mua đủ thì giảm. là mua đủ 100 tệ được giảm 20 tệ.
  • (mǎi yī sòng yī): mua một tặng một.
  • (dì-èr jiàn bànjià): món thứ hai nửa giá.
  • (tèjià): giá đặc biệt.
  • (yōuhuìquàn): phiếu giảm giá, mã giảm giá.
  • (bāoyóu): miễn phí vận chuyển.

Hỏi hàng và mặc cả

CâuNghĩa
Zhège duōshao qián?Cái này bao nhiêu tiền?
Yǒu bié de yánsè ma?Có màu khác không?
Yǒu dà yìdiǎn de ma?Có cỡ to hơn không?
Wǒ kěyǐ shìshi ma?Tôi thử được không?
Tài guì le, piányi yìdiǎn ba.Đắt quá, bớt chút đi.
Néng bu néng piányi yìdiǎn?Bớt được không?
Wǔshí kuài xíng ma?50 tệ được không?
Wǒ zài kànkan.Tôi xem thêm đã.
Wǒ yào zhège.Tôi lấy cái này.

Mặc cả thường chỉ áp dụng ở chợ, sạp hàng và khu bán đồ lưu niệm. Siêu thị, cửa hàng tiện lợi, trung tâm thương mại bán theo giá niêm yết. Câu là cách từ chối lịch sự khi chưa muốn mua. Từ chỉ màu sắc ở bài màu sắc tiếng Trung, cỡ quần áo ở bài quần áo tiếng Trung.

Đổi hàng, trả hàng

Chữ HánPinyinNghĩa
huànhuòđổi hàng
tuìhuòtrả hàng
tuìkuǎnhoàn tiền
zhìliàngchất lượng
huài lehỏng rồi
bù héshìkhông vừa, không hợp

Câu mẫu: (Zhè jiàn yīfu bù héshì, kěyǐ huàn ma? Áo này không vừa, đổi được không?) · (Wǒ xiǎng tuìhuò. Tôi muốn trả hàng.)

Mua hàng online

Chữ HánPinyinNghĩa
wǎnggòumua hàng online
xiàdānđặt hàng
dìngdānđơn hàng
kuàidìchuyển phát nhanh; kiện hàng
yùnfèiphí vận chuyển
fāhuògửi hàng (phía người bán)
shōuhuònhận hàng
kèfúchăm sóc khách hàng
/ hǎopíng / chàpíngđánh giá tốt / đánh giá xấu

Câu hay dùng khi nhắn với người bán: (Shénme shíhou fāhuò? Khi nào gửi hàng?) · (Bāoyóu ma? Có miễn phí ship không?).

Câu hỏi hay gặp

买单 và 结账 khác nhau không?

Cùng nghĩa "tính tiền", thường dùng ở nhà hàng. Ở siêu thị và cửa hàng thì hay nói hoặc . Nói cả hai đều được hiểu.

便宜 đọc là piányi hay biànyí?

Nghĩa "rẻ" đọc là piányi, chữ đọc nhẹ. Cách đọc biànyí mang nghĩa "thuận tiện, thích hợp" và rất ít gặp trong giao tiếp. Chữ đọc biàn trong các từ như (fāngbiàn, tiện) và (biànlìdiàn, cửa hàng tiện lợi).

"Hàng chính hãng" và "hàng giả" nói thế nào?

(zhèngpǐn) là hàng chính hãng, (jiǎhuò) là hàng giả. Câu hỏi khi mua: (Zhè shì zhèngpǐn ma? Đây là hàng chính hãng không?).

Ngoài mua sắm nên học chủ đề nào cho chuyến đi Trung Quốc?

Ăn uống, đi lại và du lịch. Xem các bài từ vựng đồ ăn, giao thông và du lịch.