Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học Từ Vựng Tiếng Trung Theo HSK

Bộ từ vựng tiếng Trung theo sáu cấp HSK, kèm chữ Hán, pinyin và nghĩa tiếng Việt. Nghe phát âm, học bằng thuật toán lặp lại ngắt quãng để nhớ lâu.

Danh sách từ vựng tiếng Trung theo bộ

6 bộ dưới đây gồm 3.068 từ tiếng Trung, mỗi từ có phiên âm, nghĩa tiếng Việt và câu ví dụ. Mỗi bộ mở ra 60 từ đầu — những từ thông dụng nhất, vì từ trong bộ xếp theo tần suất gặp lại thực tế trong phim, nhạc và hội thoại. Bấm tên bộ để mở bảng, hoặc vào trang bộ để xem đủ và học kèm phát âm.

Từ vựng tiếng Trung HSK 1 - Cơ Bản403 từ — xem 60 từ đầu tiên

Chữ HánPinyinNghĩa tiếng Việt
是/shì/là
在/zài/ở, tại
了/le/đã, rồi
我/wǒ/tôi
和/hé/và, cùng
有/yǒu/có
不/bù/không
也/yě/cũng
这/zhè/này
他/tā/anh ấy
年/nián/năm
就/jiù/liền, thì
都/dōu/đều
一个/yī gè/một cái
说/shuō/nói
我们/wǒmen/chúng tôi, chúng ta
到/dào/đến, tới
會/huì/sẽ, biết
要/yào/muốn, cần
来/lái/đến
没有/méiyǒu/không có, chưa
他们/tāmen/họ
个/gè/cái (lượng từ)
可以/kěyǐ/có thể, được phép
等/děng/đợi, chờ
什么/shénme/cái gì
这个/zhège/cái này
一/yī/một
很/hěn/rất
从/cóng/từ
好/hǎo/tốt, hay
大/dà/to, lớn
能/néng/có thể
她/tā/cô ấy
多/duō/nhiều
给/gěi/cho, đưa
看/kàn/nhìn, xem
去/qù/đi
现在/xiànzài/bây giờ
不是/bú shì/không phải
里/lǐ/trong
新/xīn/mới
做/zuò/làm, thực hiện
用/yòng/dùng, sử dụng
怎么/zěnme/như thế nào
想/xiǎng/muốn, nghĩ
那/nà/kia, đó
工作/gōngzuò/làm việc, công việc
知道/zhīdào/biết
时间/shíjiān/thời gian
不能/bù néng/không thể
出/chū/ra, xuất
啊/a/à, á (trợ từ cảm thán)
小/xiǎo/nhỏ
再/zài/lại, nữa
爱/ài/yêu
谁/shéi/ai
你们/nǐmen/các bạn, các anh/chị
快/kuài/nhanh
比/bǐ/so với; tỉ số

Xem đủ 403 từ của bộ HSK 1 - Cơ Bản →

Từ vựng tiếng Trung HSK 2 - Sơ Cấp654 từ — xem 60 từ đầu tiên

Chữ HánPinyinNghĩa tiếng Việt
为/wèi/vì, cho
对/duì/đúng, đối với
还/hái/còn, vẫn, vẫn còn
后/hòu/sau
但/dàn/nhưng
让/ràng/để, nhường, khiến
国家/guójiā/quốc gia, đất nước
以/yǐ/dùng, lấy
着/zhe/đang, mãi
自己/zìjǐ/tự mình
问题/wèntí/vấn đề, câu hỏi
时/shí/thời, lúc
又/yòu/lại, vừa... vừa...
因为/yīnwèi/bởi vì
过/guò/qua, đi qua; từng (trải qua)
就是/jiùshì/chính là
已经/yǐjīng/đã
更/gèng/càng, hơn nữa
得/děi/được, phải
开始/kāishǐ/bắt đầu
最/zuì/nhất
这样/zhèyàng/như thế này
公司/gōngsī/công ty
可能/kěnéng/có thể, khả năng
吧/ba/nhé, đi (trợ từ)
时候/shíhou/lúc, khi
才/cái/mới, chỉ
使用shǐyòngdùng
但是/dànshì/nhưng mà
情况/qíngkuàng/tình hình
真的/zhēn de/thật sự
地方/dìfang/địa phương, nơi chốn
这种/zhè zhǒng/loại này
事/shì/việc, sự việc
必须/bìxū/phải, bắt buộc
所以/suǒyǐ/cho nên, vì vậy
为什么/wèishénme/tại sao
还是/háishi/hay là, vẫn
觉得/juéde/cảm thấy, cho rằng
起来/qǐlái/dậy, đứng lên
不过/búguò/nhưng mà
万/wàn/mười nghìn
出来/chūlái/ra ngoài
这么/zhème/như vậy, thế này
结果/jiéguǒ/kết quả
只有/zhǐyǒu/chỉ có
带/dài/mang theo, đem theo
游戏/yóuxì/trò chơi
人们/rénmen/mọi người
一定/yīdìng/: chắc chắn, nhất định
起/qǐ/dậy, đứng lên
不同/bùtóng/khác nhau
市场/shìchǎng/thị trường, chợ
城市/chéngshì/thành phố
最后zuìhòucuối cùng
特别/tèbié/đặc biệt
之后zhīhòusau đó
内容nèiróngnội dung
资料zīliàotư liệu
成/chéng/thành, trở thành

Xem đủ 654 từ của bộ HSK 2 - Sơ Cấp →

Từ vựng tiếng Trung HSK 3 - Trung Cấp Thấp700 từ — xem 60 từ đầu tiên

Chữ HánPinyinNghĩa tiếng Việt
地/dì/đất, mặt đất; một cách (trợ từ)
发展/fāzhǎn/phát triển
社會/shèhuì/xã hội
如果/rúguǒ/nếu như
进行/jìnxíng/tiến hành
计划/jìhuà/kế hoạch
认为/rènwéi/cho rằng
却/què/nhưng lại
经济/jīngjì/kinh tế
活动/huódòng/hoạt động, sự kiện
应该/yīnggāi/nên, cần phải
历史/lìshǐ/lịch sử
组织/zǔzhī/tổ chức
人民/rénmín/nhân dân
发生/fāshēng/xảy ra
通过tōngguòthông qua
为了/wèi le/vì, để
决定/juédìng/quyết định
影响/yǐngxiǎng/ảnh hưởng
要求/yāoqiú/yêu cầu
技术/jìshù/kỹ thuật
作为/zuòwéi/là, với tư cách
像/xiàng/giống, giống như
只是/zhǐshì/chỉ là
系统xìtǒnghệ thống
根据/gēnjù/dựa theo
虽然/suīrán/tuy rằng
继续/jìxù/tiếp tục
表示/biǎoshì/biểu thị, tỏ ý
方式/fāngshì/cách thức
目前mùqiánhiện tại
当时dāngshílúc đó
记者/jìzhě/nhà báo
进入/jìnrù/tiến vào, đi vào
个人/gèrén/cá nhân
环境/huánjìng/môi trường
保护/bǎohù/bảo vệ
视频/shìpín/video
发现/fāxiàn/phát hiện, tìm ra
设计/shèjì/thiết kế
直接/zhíjiē/trực tiếp
报告/bàogào/báo cáo
接受/jiēshòu/chấp nhận, tiếp nhận
改变/gǎibiàn/thay đổi
合作/hézuò/hợp tác
专业/zhuānyè/chuyên ngành
任务/rènwu/nhiệm vụ
规定/guīdìng/quy định
举行/jǔxíng/tổ chức (sự kiện)
解决/jiějué/giải quyết
能力/nénglì/năng lực
传统/chuántǒng/truyền thống
目标/mùbiāo/mục tiêu
增加/zēngjiā/tăng thêm
相信/xiāngxìn/tin tưởng
就有/jiù yǒu/liền có
实现/shíxiàn/thực hiện
表现/biǎoxiàn/biểu hiện
达到/dádào/đạt đến
图片/túpiàn/hình ảnh

Xem đủ 700 từ của bộ HSK 3 - Trung Cấp Thấp →

Từ vựng tiếng Trung HSK 4 - Trung Cấp644 từ — xem 60 từ đầu tiên

Chữ HánPinyinNghĩa tiếng Việt
网站wǎngzhàntrang web
企业/qǐyè/doanh nghiệp
生产shēngchǎnsản xuất
领导/lǐngdǎo/lãnh đạo
甚至/shènzhì/thậm chí
战争zhànzhēngchiến tranh
政策/zhèngcè/chính sách
项目/xiàngmù/dự án, hạng mục
资源/zīyuán/tài nguyên
艺术/yìshù/nghệ thuật
拥有/yōngyǒu/sở hữu
调查/diàochá/điều tra
网络wǎngluòmạng lưới, mạng internet
分析/fēnxī/phân tích
投资/tóuzī/đầu tư
真正/zhēnzhèng/thật sự
工业gōngyècông nghiệp
控制/kòngzhì/kiểm soát
群众/qúnzhòng/quần chúng
媒体/méitǐ/truyền thông
制度/zhìdù/chế độ
开发kāifākhai thác, phát triển
革命gémìngcách mạng
价值jiàzhígiá trị
增长zēngzhǎngtăng trưởng
改革gǎigécải cách
理论lǐlùnlý luận
结构jiégòukết cấu
关注/guānzhù/theo dõi, quan tâm
证明/zhèngmíng/chứng minh
发表fābiǎocông bố
实施shíshīthực thi
农业nóngyènông nghiệp
同样/tóngyàng/giống nhau, như nhau
设备shèbèithiết bị
领域lǐngyùlĩnh vực
位于/wèiyú/nằm ở
相當/xiāngdāng/khá, tương đối
居民/jūmín/cư dân
统一tǒngyīthống nhất
明显/míngxiǎn/rõ ràng
强调/qiángdiào/nhấn mạnh
模式móshìmô hình, kiểu mẫu
现代/xiàndài/hiện đại
行业/hángyè/ngành nghề
承认/chéngrèn/thừa nhận
交易jiāoyìgiao dịch
方案fāng'ànphương án
和平hépínghòa bình
限制/xiànzhì/hạn chế
创新chuàngxīnsáng tạo đổi mới
规律guīlǜquy luật
举办/jǔbàn/tổ chức
看来/kànlái/xem ra, có vẻ
制造zhìzàochế tạo
训练xùnliànhuấn luyện
原则yuánzénguyên tắc
意识yìshíý thức
宗教zōngjiàotôn giáo
失败/shībài/thất bại

Xem đủ 644 từ của bộ HSK 4 - Trung Cấp →

Từ vựng tiếng Trung HSK 5 - Trung Cao438 từ — xem 60 từ đầu tiên

Chữ HánPinyinNghĩa tiếng Việt
民主mínzhǔdân chủ
科技kējìkhoa học kỹ thuật
不为/bù wéi/không vì, không làm
用户yònghùngười dùng
应用yìngyòngứng dụng
产业chǎnyèngành công nghiệp
现象/xiànxiàng/hiện tượng
平台píngtáinền tảng
公民/gōngmín/công dân
创造chuàngzàosáng tạo
协议xiéyìthỏa thuận
宪法xiànfǎhiến pháp
医疗yīliáoy tế, chữa bệnh
战略zhànlüèchiến lược
联盟liánméngliên minh
状况/zhuàngkuàng/tình trạng
监督/jiāndū/giám sát
似乎/sìhū/dường như
风险/fēngxiǎn/rủi ro
危机/wēijī/khủng hoảng
主张zhǔzhāngchủ trương
公众/gōngzhòng/công chúng
基金jījīnquỹ
学者xuézhěhọc giả
体制tǐzhìthể chế
手段/shǒuduàn/thủ đoạn, phương thức
制定/zhìdìng/xây dựng, lập ra
法规/fǎguī/quy phạm pháp luật
投入tóurùđầu tư,投入
资格/zīgé/tư cách, trình độ
冲突chōngtūxung đột
爆发/bàofā/bùng phát, phun trào
机制jīzhìcơ chế
给予/jǐyǔ/trao cho, ban cho
描述/miáoshù/miêu tả
审查/shěnchá/thẩm tra, kiểm duyệt
趋势qūshìxu hướng
立场lìchǎnglập trường
网页wǎngyètrang web (webpage)
病毒bìngdúvi rút
司法sīfǎtư pháp
资产zīchǎntài sản
信仰xìnyǎngtín ngưỡng
条例/tiáolì/điều lệ
逻辑luójílogic
转变/zhuǎnbiàn/chuyển biến
策略cèlüèsách lược
审判shěnpànxét xử
落实luòshíthực hiện, triển khai
警告jǐnggàocảnh cáo
appAPPứng dụng (app)
谈判tánpànđàm phán
欧盟ŌuméngLiên minh châu Âu (EU)
一系列/yī xìliè/một loạt
发明fāmíngphát minh
指数zhǐshùchỉ số
必然/bìrán/tất nhiên
评估/pínggū/đánh giá
共和国gònghéguócộng hòa
学科/xuékē/môn học

Xem đủ 438 từ của bộ HSK 5 - Trung Cao →

Từ vựng tiếng Trung HSK 6 - Cao Cấp229 từ — xem 60 từ đầu tiên

Chữ HánPinyinNghĩa tiếng Việt
选举xuǎnjǔbầu cử
宣传xuānchuántuyên truyền
政权zhèngquánchính quyền
移民yímíndi dân, nhập cư
帝国dìguóđế quốc
游行yóuxíngdiễu hành
投票tóupiàobỏ phiếu
上市shàngshìniêm yết
证券zhèngquànchứng khoán
条约tiáoyuēhiệp ước
法案fǎ'ànđạo luật
计划经济jìhuà jīngjìkinh tế kế hoạch
主权zhǔquánchủ quyền
选民xuǎnmíncử tri
竞选jìngxuǎntranh cử
外汇wàihuìngoại hối
难民nànmínngười tị nạn
诉讼sùsòngtố tụng
融资róngzīhuy động vốn
伦理lúnlǐluân lý
制裁zhìcáitrừng phạt, chế tài.
示威shìwēibiểu tình
供给gōngjǐcung cấp
干预gānyùcan thiệp (chính trị, quân sự)
殖民zhímínthực dân, thuộc địa hóa
罪行zuìxíngtội ác, hành vi phạm tội
数据库shùjùkùcơ sở dữ liệu
救援jiùyuáncứu viện, cứu trợ
外资wàizīvốn đầu tư nước ngoài
波动bōdòngdao động, biến động
选票xuǎnpiàolá phiếu
专制zhuānzhìchuyên chế
裁决/cáijué/phán quyết
架构jiàgòucấu trúc
贪污tānwūtham ô
政变zhèngbiànđảo chính
妥协/tuǒxié/thỏa hiệp
殖民地zhímíndìthuộc địa
罪名zuìmíngtội danh
大数据dà shùjùdữ liệu lớn
审理/shěnlǐ/xét xử
关税guānshuìthuế quan
范畴fànchóuphạm trù
无人机wúrénjīmáy bay không người lái, drone
北约BěiyuēNATO
交易所jiāoyìsuǒsàn giao dịch
民意mínyìý dân
消防xiāofángphòng cháy chữa cháy
谈和tánhéđàm phán hòa bình
投资环境tóuzī huánjìngmôi trường đầu tư
算法suànfǎthuật toán
贿赂huìlùhối lộ
旅游经济/lǚyóu jīngjì/kinh tế du lịch
审计shěnjìkiểm toán
分化fēnhuàphân hóa
数据保护/shùjù bǎohù/bảo vệ dữ liệu
议案yì'àndự luật
警报jǐngbàochuông báo động, cảnh báo
全球化quánqiúhuàtoàn cầu hóa
调解tiáojiěhòa giải

Xem đủ 229 từ của bộ HSK 6 - Cao Cấp →

Đây mới là 6 bộ đầu của tiếng Trung. Xem toàn bộ danh mục ở trang danh sách bộ từ vựng.

Học từ vựng tiếng Trung theo trình độ HSK

Bộ từ vựng tiếng Trung trên Từ Vựng 123 bám theo khung HSK, từ HSK 1 với những chữ Hán cơ bản nhất cho tới các cấp cao hơn dành cho người đã đọc được văn bản dài. Mỗi từ hiển thị đồng thời chữ Hán, phiên âm pinyin và nghĩa tiếng Việt, kèm câu ví dụ để bạn thấy từ đó dùng trong tình huống nào.

Với người mới, trở ngại lớn nhất của tiếng Trung là chữ Hán và thanh điệu. Vì vậy mỗi từ đều có phát âm chuẩn để nghe đi nghe lại, và bạn có thể bật chế độ chỉ nghe để làm quen với thanh điệu trước khi nhớ mặt chữ. Thuật toán lặp lại ngắt quãng sẽ đưa những chữ bạn hay nhầm quay lại thường xuyên hơn.

Ngoài các bộ từ vựng, bạn có thể học tiếng Trung qua video và phim có phụ đề song ngữ Trung - Việt. Bấm vào bất kỳ chữ Hán nào trên phụ đề để xem nghĩa và pinyin, rồi lưu thẳng vào bộ từ vựng của mình để ôn lại sau.

HSK là gì và mỗi cấp cần bao nhiêu từ vựng

HSK là kỳ thi năng lực tiếng Trung dành cho người nước ngoài, và với người tự học thì giá trị lớn nhất của nó không nằm ở tấm chứng chỉ mà ở chỗ nó chia sẵn vốn từ thành sáu bậc theo mức độ thông dụng. Học theo thứ tự đó nghĩa là bạn luôn gặp những từ có xác suất dùng lại cao nhất trước.

Khung HSK truyền thống gồm sáu cấp, mỗi cấp cộng dồn lên cấp trước:

  • HSK 1 - khoảng 150 từ: đại từ, số đếm, những động từ cơ bản nhất. Đủ để chào hỏi, giới thiệu bản thân và nói vài câu về gia đình.
  • HSK 2 - khoảng 300 từ: thêm thời gian, phương hướng, mua bán. Đủ cho những trao đổi ngắn trong sinh hoạt hằng ngày.
  • HSK 3 - khoảng 600 từ: mốc bản lề của người tự học. Bắt đầu diễn đạt được ý kiến và kể lại sự việc, đọc được đoạn văn ngắn.
  • HSK 4 - khoảng 1.200 từ: đủ để trò chuyện tương đối trôi chảy về nhiều chủ đề, đọc được tin tức đơn giản. Đây là mức nhiều trường và doanh nghiệp yêu cầu.
  • HSK 5 - khoảng 2.500 từ: đọc được báo và xem được phim không phụ đề ở mức nắm ý chính, viết được văn bản có bố cục.
  • HSK 6 - khoảng 5.000 từ trở lên: từ trừu tượng, thành ngữ bốn chữ, văn viết trang trọng. Mức dành cho môi trường học thuật và làm việc chuyên môn.

Chữ Hán, pinyin và thanh điệu: học cái nào trước

Một từ tiếng Trung có ba lớp cần nhớ mà tiếng Anh không có: mặt chữ, cách đọc, và thanh điệu. Cố nuốt cả ba cùng lúc ngay từ tuần đầu là lý do rất nhiều người bỏ cuộc ở HSK 1.

Thứ tự thường hiệu quả nhất là pinyin và thanh điệu trước, mặt chữ sau. Lý do thực dụng: pinyin cho bạn nói và nghe được ngay, mà nói được thì mới có động lực đi tiếp; trong khi mặt chữ Hán cần thời gian ngấm và không giúp gì cho giao tiếp trong vài tháng đầu. Nhưng bạn đừng kéo dài giai đoạn chỉ dùng pinyin quá lâu, vì qua khoảng HSK 2 mà vẫn né chữ Hán thì càng về sau càng khó bù.

Thanh điệu là phần người Việt hay chủ quan, vì tiếng Việt cũng có dấu nên ta tưởng mình xử lý được. Thực tế hai hệ thống không trùng nhau: thanh 3 của tiếng Trung xuống rồi lên, không giống dấu hỏi hay dấu nặng; thanh 1 giữ đều ở cao độ lớn hơn ta quen. Cách sửa nhanh nhất là nghe và nhại từng từ ngay lúc học thay vì để dành, vì một khi phát âm sai đã thành thói quen thì rất khó gỡ.

Về mặt chữ, có một điều nên biết sớm: chữ Hán được ghép từ các bộ thủ chứ không phải hình vẽ tuỳ tiện. Nhận ra bộ thuỷ trong 河, 湖, 海 hay bộ tâm trong 想, 忘, 忙 biến việc nhớ chữ từ ghi nhớ máy móc thành nhận diện quy luật, và tốc độ học chữ tăng lên rõ rệt sau vài trăm chữ đầu.

Cách nhớ chữ Hán mà không phải chép hàng trăm lần

Chép tay có tác dụng, nhưng hiệu suất thấp hơn nhiều so với công sức bỏ ra. Chép một chữ ba mươi lần chủ yếu luyện cho tay quen đường bút; điều bạn cần là não nhận ra chữ đó khi gặp lại sau một tuần, và hai việc này không giống nhau.

Cách dùng ít thời gian hơn cho kết quả tốt hơn là tách chữ ra thành các thành phần rồi gắn với một câu chuyện ngắn. 好 là 女 (nữ) cạnh 子 (tử), tức người phụ nữ bên đứa con, nghĩa là tốt. 明 là 日 (mặt trời) cạnh 月 (mặt trăng), nghĩa là sáng. Câu chuyện càng cụ thể và càng buồn cười thì càng dính, và bạn chỉ cần nó cho lần nhớ đầu tiên, vì sau vài lần gặp lại thì chữ tự đứng vững.

Điều thứ hai nên làm sớm là học chữ trong từ ghép chứ không học lẻ. 电 một mình khá trừu tượng, nhưng 电话 (điện thoại), 电脑 (máy tính), 电影 (phim) thì gắn ngay với vật thật, và ba từ ghép ấy củng cố lẫn nhau. Đây cũng là lý do câu ví dụ quan trọng hơn ta tưởng: nó cho chữ một chỗ đứng trong ngữ cảnh.

Cuối cùng, hãy phân biệt hai mức thuộc. Nhận ra chữ khi nhìn thấy dễ hơn nhiều so với tự viết ra được từ nghĩa. Với phần lớn người học vì mục đích đọc, nghe và giao tiếp, mức nhận diện là đủ, còn cố đạt mức viết tay cho toàn bộ vốn từ sẽ ngốn thời gian gấp nhiều lần mà ít khi dùng tới.

Bốn lỗi thường gặp khi học từ vựng tiếng Trung

Bốn lỗi dưới đây gặp ở hầu hết người tự học trong năm đầu:

  • Nhớ pinyin mà bỏ thanh điệu. Ghi "ma" thay vì "mā" là bỏ mất thông tin phân biệt 妈 (mẹ) với 马 (ngựa). Thanh điệu là một phần của từ, không phải trang trí thêm vào.
  • Học chữ đơn lẻ thay vì từ ghép. Phần lớn từ tiếng Trung hiện đại gồm hai chữ, và nghĩa của từ ghép nhiều khi không suy ra được từ nghĩa hai chữ thành phần. Học 高兴 chứ đừng học riêng 高 và 兴.
  • Bỏ qua lượng từ. Tiếng Trung bắt buộc có lượng từ giữa số và danh từ, mà mỗi nhóm danh từ đi với một lượng từ riêng - 一本书, 一张桌子, 一只猫. Học từ mà không học kèm lượng từ của nó thì lúc nói sẽ vấp.
  • Chỉ học nhận mặt chữ mà không nghe. Tiếng Trung có rất nhiều từ đồng âm khác thanh, nên tai chưa quen thì nghe người bản xứ nói sẽ không tách được từ trong dòng âm thanh liền mạch, dù nhìn chữ thì hiểu hết.

Gặp lại từ đã học qua phim, nhạc và video tiếng Trung

Bộ từ vựng lo phần hệ thống, nhưng từ chỉ thật sự thành của mình khi bạn gặp lại nó ở nơi bạn không chờ đợi. Đó là lúc phim, bài hát và video tiếng Trung phát huy tác dụng: chúng không dạy từ mới mà cho những từ bạn vừa học dịp xuất hiện lại trong ngữ cảnh thật.

Trên Từ Vựng 123, phụ đề tiếng Trung hiện cùng bản dịch tiếng Việt, và bấm vào một chữ Hán bất kỳ là ra nghĩa kèm pinyin. Từ vừa tra được lưu vào bộ từ vựng của tài khoản, nên nó nhập luôn vào lịch ôn thay vì nằm lại trong một ghi chú rồi bị quên.

Một lưu ý về kỳ vọng: xem phim Hoa ngữ không thay được việc học có hệ thống, và nếu vốn từ còn dưới mức HSK 3 thì phần lớn câu thoại sẽ trôi qua quá nhanh. Cách ghép hợp lý là lấy bộ HSK làm trục chính, còn phim và nhạc làm phần tiếp xúc thêm cho những ngày không muốn ngồi học nghiêm túc.