
Cảm xúc tiếng Trung: từ vựng tâm trạng và cách phân biệt
Nội dung bài viết
Cảm xúc tiếng Trung là (gǎnqíng) hoặc (qíngxù); tâm trạng là (xīnqíng). Các từ cảm xúc thông dụng: (gāoxìng, vui), (nánguò, buồn), (shēngqì, tức giận), (hàipà, sợ), (dānxīn, lo lắng), (jǐnzhāng, căng thẳng). Bài này gom gần 40 từ chỉ cảm xúc chia theo nhóm, kèm pinyin, nghĩa tiếng Việt, khuôn câu nói về cảm xúc và cách phân biệt các từ gần nghĩa như , , .
Cảm xúc tích cực
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| gāoxìng | vui, mừng | |
| kāixīn | vui vẻ | |
| kuàilè | vui vẻ, hạnh phúc (hay dùng trong lời chúc) | |
| xìngfú | hạnh phúc | |
| xīngfèn | phấn khích, hào hứng | |
| jīdòng | xúc động, kích động | |
| gǎndòng | cảm động | |
| mǎnyì | hài lòng | |
| fàngxīn | yên tâm | |
| qīngsōng | nhẹ nhõm, thoải mái | |
| / | jiāo'ào / zìháo | tự hào |
| jīngxǐ | bất ngờ vui mừng |
Cảm xúc tiêu cực
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| nánguò | buồn | |
| shāngxīn | đau lòng | |
| shēngqì | tức giận | |
| shīwàng | thất vọng | |
| fán | bực bội, phiền | |
| wúliáo | chán | |
| jìmò | cô đơn, trống trải | |
| gūdú | cô độc | |
| hòuhuǐ | hối hận | |
| wěiqu | tủi thân, oan ức | |
| xiànmù | ngưỡng mộ, thèm muốn (nhẹ) | |
| jídù | ghen tị | |
| gāngà | ngượng, khó xử | |
| hàixiū | xấu hổ, e thẹn | |
| tǎoyàn | ghét |
Sợ hãi, lo lắng, căng thẳng
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| / | hàipà / pà | sợ |
| dānxīn | lo lắng | |
| jǐnzhāng | căng thẳng, hồi hộp | |
| zháojí | sốt ruột, cuống | |
| chījīng | giật mình, ngạc nhiên | |
| yālì dà | áp lực lớn |
Trạng thái cơ thể hay đi cùng cảm xúc
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| lèi | mệt | |
| kùn | buồn ngủ | |
| shūfu | dễ chịu | |
| nánshòu | khó chịu (trong người, trong lòng) | |
| kū | khóc | |
| xiào | cười |
Khuôn câu nói về cảm xúc
| Khuôn | Ví dụ |
|---|---|
| Chủ ngữ + / / + từ cảm xúc | Wǒ hěn gāoxìng. Tôi rất vui. Wǒ yǒudiǎnr jǐnzhāng. Tôi hơi hồi hộp. |
| A + + B + cảm xúc (A khiến B…) | Zhège xiāoxi ràng wǒ hěn nánguò. Tin này làm tôi rất buồn. |
| + ai/việc + cảm xúc | Wǒ duì jiéguǒ hěn mǎnyì. Tôi rất hài lòng với kết quả. |
| + ai/việc + cảm xúc | Wǒ wèi nǐ gǎndào jiāo'ào. Tôi tự hào về bạn. |
| / + việc | Wǒ pà chídào. Tôi sợ đến muộn. |
Từ cảm xúc là tính từ nên không dùng phía trước: nói , không nói . ở đây nhiều khi chỉ là thành phần làm câu tròn, không mang nghĩa "rất" mạnh; muốn nhấn thì dùng (fēicháng) hoặc (tèbié). Lý do ở bài vì sao nói 我很忙 chứ không nói 我是忙.
Hỏi han tâm trạng
| Câu | Nghĩa |
|---|---|
| Nǐ zěnme le? | Bạn sao thế? |
| Nǐ hái hǎo ma? | Bạn ổn chứ? |
| Nǐ jīntiān xīnqíng zěnmeyàng? | Hôm nay tâm trạng bạn thế nào? |
| Bié dānxīn. | Đừng lo. |
| Bié shēngqì le. | Đừng giận nữa. |
| Fàngsōng yíxià ba. | Thư giãn một chút đi. |
Phân biệt các từ gần nghĩa
高兴, 开心, 快乐
| Từ | Sắc thái | Ví dụ |
|---|---|---|
| vui mừng vì một sự việc cụ thể | Rènshi nǐ hěn gāoxìng. Rất vui được quen bạn. | |
| vui vẻ, thoải mái, khẩu ngữ | Jīntiān wán de hěn kāixīn. Hôm nay chơi rất vui. | |
| trạng thái vui vẻ kéo dài, dùng trong lời chúc | Shēngrì kuàilè! Chúc mừng sinh nhật! |
Lời chúc cố định dùng : (chúc mừng năm mới), . Câu "rất vui được gặp" dùng .
难过 và 伤心
là buồn nói chung, mức nhẹ đến vừa. là đau lòng, buồn sâu vì mất mát hay bị tổn thương: (sau khi chia tay cô ấy rất đau lòng).
生气 và 烦
là tức giận, thường có đối tượng: (anh ấy giận tôi), và tách ra được vì đây là từ ly hợp. là bực bội, phiền lòng vì chuyện lặt vặt: (phiền thật!).
累 và 困
là mệt vì sức lực, là buồn ngủ. Tôi mệt nhưng không buồn ngủ.
Nhóm từ có chữ 心
(xīn) là tim, lòng. Nhiều từ cảm xúc chứa chữ này, nhận ra chữ chung giúp nhớ cả nhóm:
| Từ | Nghĩa từng chữ | Nghĩa |
|---|---|---|
| mở + lòng | vui | |
| tổn thương + lòng | đau lòng | |
| gánh + lòng | lo lắng | |
| buông + lòng | yên tâm | |
| nhỏ + lòng | cẩn thận | |
| chịu + lòng | kiên nhẫn |
Kiểu ghép này được giải thích ở bài từ ghép tiếng Trung.
Câu hỏi hay gặp
喜欢 và 爱 khác nhau thế nào?
(xǐhuan) là thích, dùng rộng cho người, đồ vật, việc làm. (ài) là yêu, mạnh hơn, dùng cho người thân, người yêu hoặc thứ rất say mê: .
生气 có phải "sinh khí" như tiếng Việt không?
Không. Đọc Hán Việt là "sinh khí" nhưng nghĩa tiếng Trung là tức giận. Các từ dễ hiểu nhầm kiểu này ở bài từ tiếng Trung dễ hiểu nhầm với tiếng Việt.
"Tôi nhớ bạn" nói thế nào?
Wǒ xiǎng nǐ. vừa là "nghĩ", "muốn", vừa là "nhớ" khi đi với người: (tôi nhớ nhà).




