Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Từ vựng cơ thể người trong tiếng Trung: bộ phận, triệu chứng và cách nói đau
Học từ vựng tiếng Trung

Từ vựng cơ thể người trong tiếng Trung: bộ phận, triệu chứng và cách nói đau

Admin
4 phút đọc152 lượt xem
Nội dung bài viết

Các bộ phận cơ thể người trong tiếng Trung cần biết trước tiên là (tóu, đầu), (yǎnjing, mắt), (bízi, mũi), (zuǐ, miệng), (shǒu, tay), (tuǐ, chân) và (dùzi, bụng). Cơ thể nói chung là (shēntǐ). Bảng dưới chia theo vùng: đầu và mặt, thân mình, tay chân, bên trong cơ thể; cuối bài là cách nói đau, triệu chứng và lượng từ đi kèm.

Đầu và mặt

Chữ HánPinyinNghĩa
tóuđầu
tóufatóc
liǎnmặt
étóutrán
méimaolông mày
yǎnjingmắt
jiémáolông mi
ěrduotai
bízimũi
/ zuǐ / zuǐbamiệng
zuǐchúnmôi
/ yá / yáchǐrăng
shétoulưỡi
xiàbacằm
bózicổ
/ sǎngzi / hóulónghọng

Thân mình

Chữ HánPinyinNghĩa
shēntǐcơ thể; sức khoẻ
jiānbǎngvai
xiōngngực
bèilưng
yāoeo, thắt lưng
dùzibụng
pìgumông
pífūda

Tay và chân

Chữ HánPinyinNghĩa
gēbocánh tay
shǒubàn tay, tay
shǒuwàncổ tay
shǒuzhǐngón tay
zhǐjiamóng tay
tuǐchân (cả chân, từ hông tới mắt cá)
xīgàiđầu gối
jiǎobàn chân
/ jiǎowàn / jiǎohuáicổ chân, mắt cá chân
jiǎozhǐngón chân

Tiếng Việt gọi chung là "chân", tiếng Trung tách (cả chân) và (bàn chân). Đi bộ nhiều mỏi chân là ; giày chật đau chân là .

Bên trong cơ thể

Chữ HánPinyinNghĩa
dànǎonão
xīnzàngtim
fèiphổi
wèidạ dày
gāngan
shènthận
chángruột
gǔtouxương
jīròucơ bắp
xuè / xiěmáu

Người biết âm Hán Việt nhận ra nhiều từ trong bảng này: là "tâm tạng", là "phế", là "vị", là "can", là "thận".

Cách nói đau: bộ phận + 疼

Đặt bộ phận cơ thể trước, chữ (téng, đau) sau. Không cần động từ nào khác.

CâuPinyinNghĩa
Wǒ tóu téng.Tôi đau đầu.
Wǒ dùzi téng.Tôi đau bụng.
Wǒ yá téng.Tôi đau răng.
Wǒ sǎngzi téng.Tôi đau họng.
Wǒ yāo hěn téng.Tôi đau lưng lắm.
Wǒ zhèr téng.Tôi đau chỗ này. (chỉ tay vào chỗ đau)
Nǐ nǎr bù shūfu?Bạn thấy khó chịu ở đâu?

Chữ (tòng) cũng nghĩa là đau: , đều đúng, gặp nhiều trong văn viết và ở miền Nam Trung Quốc, Đài Loan. Khẩu ngữ phổ thông phía Bắc hay dùng . Muốn nói mức độ thì thêm hoặc (tèbié, cực kỳ) trước ; vì sao tính từ hay cần đi kèm, xem bài tính từ làm vị ngữ với 很.

Triệu chứng thường gặp

Chữ HánPinyinNghĩa
shēngbìngbị ốm
gǎnmàocảm
fāshāosốt
késouho
liú bítìchảy nước mũi
tóuyūnchóng mặt
ěxinbuồn nôn
lā dùzitiêu chảy
guòmǐndị ứng
shòushāngbị thương
liúxuèchảy máu
niǔshāngbong gân, trẹo

Câu dùng khi đi khám: (Wǒ fāshāo le, hái késou., Tôi bị sốt, còn ho nữa.) Ở bệnh viện Trung Quốc, bước đầu tiên là (guàhào, đăng ký lấy số khám), sau đó mới (kànbìng, khám bệnh). Thuốc là (yào), hiệu thuốc là (yàodiàn).

Lượng từ đi với bộ phận cơ thể

Lượng từDùng choVí dụ
(shuāng)thứ đi theo đôi,
(zhī)một bên của đôi,
(tiáo)vật dài
(kē)vật nhỏ, tròn
(zhāng)bề mặt phẳng,
(gēn)vật mảnh, dài,

Các lượng từ thông dụng khác xem ở bài lượng từ trong tiếng Trung.

Từ bộ phận cơ thể sang nghĩa khác

  • (shǒujī): "máy cầm tay", tức điện thoại di động.
  • (diūliǎn): "đánh rơi mặt", tức mất mặt.
  • (kāitóu): phần mở đầu.
  • (xīn) ngoài nghĩa tim còn là lòng, tâm trạng: (kāixīn) vui, (shāngxīn) đau lòng.

Câu hỏi hay gặp

Nói "tôi bị ốm" thế nào?

(Wǒ shēngbìng le). Chữ cuối câu cho biết tình trạng đã thay đổi, trước khoẻ giờ ốm. Cách dùng xem ở bài chữ 了 trong tiếng Trung.

血 đọc xuè hay xiě?

Cả hai. Trong từ ghép và văn viết đọc xuè ( liúxuè, xuèyè); khi đứng một mình trong khẩu ngữ thường đọc xiě ().