Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Ngữ pháp とき trong tiếng Nhật: cách ghép và phân biệt る とき, た とき
Ngữ pháp tiếng Nhật

Ngữ pháp とき trong tiếng Nhật: cách ghép và phân biệt る とき, た とき

Admin
3 phút đọc227 lượt xem
Nội dung bài viết

とき (toki, viết kanji là 時) nghĩa là "khi, lúc", đứng sau một vế để nói thời điểm xảy ra vế chính. Công thức: V thể thường / tính từ い / tính từ な + な / danh từ + の + とき. Điểm quan trọng nhất: động từ trước とき ở dạng từ điển nếu việc đó chưa xong khi vế sau xảy ra, ở dạng た nếu đã xong. Ví dụ: (kodomo no toki, yoku kawa de oyogimashita, "hồi nhỏ tôi hay bơi ở sông").

Cách ghép với とき

Loại từCách ghépVí dụNghĩa
Động từ (từ điển)V る + ときkhi đi ngủ
Động từ (た)V た + ときkhi gặp khó khăn
Động từ (ない)V ない + ときkhi không hiểu
Động từ (ている)V ている + ときkhi đang ngủ
Tính từ いGiữ nguyên + ときkhi lạnh
Tính từ なThêm な + ときkhi rảnh
Danh từThêm の + ときthời sinh viên

Dạng từ điển hay dạng た trước とき?

Dạng của động từ trước とき không cho biết quá khứ hay hiện tại. Nó chỉ cho biết việc đó xảy ra trước hay sau vế chính. Thì của cả câu do động từ cuối câu quyết định.

CâuNghĩaThứ tự sự việc
Lúc sắp đi Nhật, tôi đã mua máy ảnh.Mua máy ảnh trước (chưa tới Nhật).
Khi đi Nhật, tôi đã mua máy ảnh (ở Nhật).Đến Nhật rồi mới mua.
Lúc ra khỏi nhà thì nói "Con đi đây".Nói trước khi đi.
Khi về đến nhà thì nói "Con về rồi".Về tới nơi rồi mới nói.

Ví dụ trong câu

Câu tiếng NhậtCách đọcNghĩa
hima na toki, nani o shimasu kaLúc rảnh bạn làm gì?
wakaranai toki, sensei ni kiite kudasaiKhi không hiểu thì hãy hỏi thầy cô.
samui toki wa, atatakai sūpu o nomimasuKhi trời lạnh tôi uống súp nóng.
daigakusei no toki, Tōkyō ni sunde imashitaThời sinh viên tôi sống ở Tokyo.
netsu ga deta toki wa, kono kusuri o nonde kudasaiKhi bị sốt thì hãy uống thuốc này.
gohan o tabete iru toki, denwa ga kimashitaĐang ăn cơm thì có điện thoại.

Sau とき có thể thêm に (nhấn đúng thời điểm), は (nêu làm chủ đề, hay dùng khi nói thói quen, lời khuyên) hoặc để trống. Cả ba đều đúng.

とき khác たら thế nào

とき chỉ nói thời điểm. ~たら (tara) mang nghĩa điều kiện "nếu… thì" hoặc "sau khi… thì". Khi vế trước là chuyện chưa chắc xảy ra, dùng たら: (ame ga futtara, ikimasen, "nếu mưa thì tôi không đi"). Dùng とき ở đây sẽ thành "vào lúc trời mưa", không còn ý giả định.

Lỗi người Việt hay mắc

  • ✗ 子供とき → ✓
    Danh từ trước とき phải có の.
  • ✗ 暇のとき → ✓
    Tính từ な dùng な, không dùng の.
  • ✗ 寒いなとき → ✓
    Tính từ い gắn thẳng.
  • ✗ 行きますとき → ✓
    Trước とき dùng thể thường, kể cả khi cả câu lịch sự.
  • ✗ 日本に行くとき、富士山を見ました。 → ✓
    Thấy núi Phú Sĩ khi đã ở Nhật, nên vế trước dùng dạng た.

Nhớ nhanh

  • V thể thường / tính từ い / tính từ な + な / N + の + とき.
  • Dạng từ điển + とき: việc đó chưa xong; dạng た + とき: đã xong.
  • Thì của cả câu nằm ở động từ cuối câu.
  • ときに, ときは, とき đều dùng được.
  • Giả định "nếu" dùng たら, không dùng とき.

Đọc tiếp: nói "muốn làm gì" với たいです. Toàn bộ lộ trình nằm ở mục ngữ pháp tiếng Nhật.

Bài viết liên quan

Cách dùng trợ từ の trong tiếng Nhật: 5 cách dùng kèm ví dụ

Cách dùng trợ từ の trong tiếng Nhật: 5 cách dùng kèm ví dụ

Năm cách dùng trợ từ の trong tiếng Nhật: nối danh từ với 8 kiểu quan hệ, thay cho danh từ, danh từ hoá động từ, thay が trong mệnh đề và đuôi câu thân mật.

26 tháng 8, 20264 phút đọc
Trợ từ か trong tiếng Nhật: cách đặt câu hỏi và các cách dùng khác

Trợ từ か trong tiếng Nhật: cách đặt câu hỏi và các cách dùng khác

Cách đặt câu hỏi với か trong tiếng Nhật: câu hỏi có/không, bảng từ để hỏi, cách trả lời, các nghĩa khác của か (nào đó, hoặc, câu hỏi lồng) và câu hỏi thân mật.

26 tháng 8, 20264 phút đọc
Cách nói "nhưng" trong tiếng Nhật: けど, が, けれども và でも

Cách nói "nhưng" trong tiếng Nhật: けど, が, けれども và でも

Cách dùng けど, けれども và が để nói 'nhưng' trong tiếng Nhật: mức trang trọng, cách nối với từng loại từ, cách dùng mở lời, bỏ lửng và phân biệt với でも, しかし.

26 tháng 8, 20264 phút đọc
Ngữ pháp たい trong tiếng Nhật: cách nói "muốn làm gì" và cách chia

Ngữ pháp たい trong tiếng Nhật: cách nói "muốn làm gì" và cách chia

Cách dùng ~たいです để nói mong muốn trong tiếng Nhật: cách tạo, cách chia như tính từ い, trợ từ を/が, cách nói mong muốn của người khác, phân biệt với ほしい và みたい.

26 tháng 8, 20263 phút đọc
Ngữ pháp ことができる: cách nói "có thể làm" trong tiếng Nhật

Ngữ pháp ことができる: cách nói "có thể làm" trong tiếng Nhật

Cách dùng ~ことができる trong tiếng Nhật: công thức, bảng chia khẳng định, phủ định, quá khứ, nghĩa năng lực và hoàn cảnh, danh từ + ができる và so sánh với thể khả năng.

26 tháng 8, 20263 phút đọc