Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Ngữ pháp ことができる: cách nói "có thể làm" trong tiếng Nhật
Ngữ pháp tiếng Nhật

Ngữ pháp ことができる: cách nói "có thể làm" trong tiếng Nhật

Admin
3 phút đọc196 lượt xem
Nội dung bài viết

~ことができます (koto ga dekimasu) nghĩa là "có thể làm": người nói có khả năng làm, hoặc hoàn cảnh cho phép làm. Công thức: động từ dạng từ điển + ことができます; với danh từ chỉ kỹ năng là N + ができます. Ví dụ: (watashi wa oyogu koto ga dekimasu, "tôi biết bơi"), (koko de kādo o tsukau koto ga dekimasu, "ở đây dùng được thẻ").

Cách tạo và cách chia

DạngVí dụCách đọcNghĩa
Khẳng địnhhanasu koto ga dekimasucó thể nói
Phủ địnhhanasu koto ga dekimasenkhông thể nói
Quá khứhanasu koto ga dekimashitađã nói được
Quá khứ phủ địnhhanasu koto ga dekimasen deshitađã không nói được
Thể thườnghanasu koto ga dekirucó thể nói

Động từ trước こと luôn ở dạng từ điển, dù cả câu là quá khứ hay phủ định. Chia ở できます.

NhómTừ điển~ことができます
Nhóm 1 (có thể đọc)
Nhóm 2 (có thể ăn)
Nhóm 3 (có thể làm)
Nhóm 3 (có thể đến)

Hai nghĩa: năng lực và khả năng do hoàn cảnh

1. Năng lực của người

Câu tiếng NhậtCách đọcNghĩa
ane wa piano o hiku koto ga dekimasuChị tôi biết chơi piano.
kanji o sanbyakuji gurai kaku koto ga dekimasuTôi viết được khoảng 300 chữ kanji.
kodomo no toki, jitensha ni noru koto ga dekimasen deshitaHồi nhỏ tôi không biết đi xe đạp.

2. Hoàn cảnh cho phép hay không

Câu tiếng NhậtCách đọcNghĩa
kono toshokan de wa hon o nishūkan kariru koto ga dekimasuỞ thư viện này được mượn sách hai tuần.
eki de kippu o kau koto ga dekimasuCó thể mua vé ở nhà ga.
koko de tabako o suu koto wa dekimasenỞ đây không được hút thuốc.

Câu phủ định hay đổi が thành は (ことはできません) để nhấn vào điều không làm được.

Danh từ + ができます

Với danh từ chỉ kỹ năng, môn thể thao, ngôn ngữ, bỏ こと và dùng が (không dùng を). Danh từ gốc động từ với する có ba cách nói cùng nghĩa: = = ("biết lái xe").

Câu tiếng NhậtCách đọcNghĩa
nihongo ga dekimasuTôi biết tiếng Nhật.
tenisu ga dekimasu kaBạn chơi được quần vợt không?
ryōri ga amari dekimasenTôi không giỏi nấu ăn lắm.

So với thể khả năng

Nghĩa "có thể" còn có một cách nói ngắn là chia động từ sang thể khả năng. Hai cách cùng nghĩa; ことができます trang trọng hơn, hay gặp trong hướng dẫn, thông báo, còn thể khả năng tự nhiên hơn khi nói chuyện.

Từ điển~ことができますThể khả năng
hanasemasu
kakemasu
taberaremasu
koraremasu
dekimasu

Lỗi người Việt hay mắc

  • ✗ 泳ぎますことができます。 → ✓
    Trước こと dùng dạng từ điển, không dùng thể ます.
  • ✗ 泳ぐができます。 → ✓
    Động từ phải có こと trước が.
  • ✗ 日本語をできます。 → ✓
    できます đi với が.
  • ✗ 話せることができます。 → ✓
    Không chồng thể khả năng với ことができます; chọn một cách.
  • ✗ 昨日、行ったことができませんでした。 → ✓
    Quá khứ chia ở できませんでした, động từ trước こと giữ dạng từ điển.

Nhớ nhanh

  • V dạng từ điển + ことができます = có thể làm.
  • Phủ định ことができません (hay ことはできません); quá khứ ことができました.
  • Danh từ kỹ năng + が + できます.
  • Cùng nghĩa với thể khả năng (話せます), nhưng trang trọng hơn.

Đọc tiếp: nói "trước khi, sau khi" với 前に và てから. Toàn bộ lộ trình nằm ở mục ngữ pháp tiếng Nhật.

Bài viết liên quan

Cách dùng trợ từ の trong tiếng Nhật: 5 cách dùng kèm ví dụ

Cách dùng trợ từ の trong tiếng Nhật: 5 cách dùng kèm ví dụ

Năm cách dùng trợ từ の trong tiếng Nhật: nối danh từ với 8 kiểu quan hệ, thay cho danh từ, danh từ hoá động từ, thay が trong mệnh đề và đuôi câu thân mật.

26 tháng 8, 20264 phút đọc
Trợ từ か trong tiếng Nhật: cách đặt câu hỏi và các cách dùng khác

Trợ từ か trong tiếng Nhật: cách đặt câu hỏi và các cách dùng khác

Cách đặt câu hỏi với か trong tiếng Nhật: câu hỏi có/không, bảng từ để hỏi, cách trả lời, các nghĩa khác của か (nào đó, hoặc, câu hỏi lồng) và câu hỏi thân mật.

26 tháng 8, 20264 phút đọc
Cách nói "nhưng" trong tiếng Nhật: けど, が, けれども và でも

Cách nói "nhưng" trong tiếng Nhật: けど, が, けれども và でも

Cách dùng けど, けれども và が để nói 'nhưng' trong tiếng Nhật: mức trang trọng, cách nối với từng loại từ, cách dùng mở lời, bỏ lửng và phân biệt với でも, しかし.

26 tháng 8, 20264 phút đọc
Ngữ pháp たい trong tiếng Nhật: cách nói "muốn làm gì" và cách chia

Ngữ pháp たい trong tiếng Nhật: cách nói "muốn làm gì" và cách chia

Cách dùng ~たいです để nói mong muốn trong tiếng Nhật: cách tạo, cách chia như tính từ い, trợ từ を/が, cách nói mong muốn của người khác, phân biệt với ほしい và みたい.

26 tháng 8, 20263 phút đọc
Thể ます trong tiếng Nhật: cách chia 3 nhóm động từ và ví dụ

Thể ます trong tiếng Nhật: cách chia 3 nhóm động từ và ví dụ

Cách chia động từ tiếng Nhật sang thể ます theo 3 nhóm, bốn dạng khẳng định, phủ định, quá khứ, các mẫu ましょう, ませんか, ましょうか và lỗi người mới hay mắc.

25 tháng 8, 20264 phút đọc