Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Cách nói "nhưng" trong tiếng Nhật: けど, が, けれども và でも
Ngữ pháp tiếng Nhật

Cách nói "nhưng" trong tiếng Nhật: けど, が, けれども và でも

Admin
4 phút đọc174 lượt xem
Nội dung bài viết

Trong tiếng Nhật, "nhưng" nối hai vế trong một câu bằng けど (kedo) hoặc が (ga). Công thức: vế 1 + けど / が, vế 2. けど thân mật, dùng nhiều khi nói; が trang trọng hơn, hay gặp sau です/ます, trong văn viết và phát biểu. Ví dụ: (kono mise wa takai kedo, oishii) và (kono mise wa takai desu ga, oishii desu) đều là "quán này đắt nhưng ngon".

Các dạng của "nhưng" theo mức trang trọng

DạngMức độVí dụ
Thân mật, hội thoại
Trung tính
Lịch sự hơn, dùng cả khi viết
Lịch sự, trang trọng, văn viết

Cách nối

Loại từけどが (lịch sự)Nghĩa
Động từđi nhưng
Tính từ いđắt nhưng
Tính từ なtiện nhưng
Danh từtrời mưa nhưng

Danh từ và tính từ な phải có だ (thể thường) hoặc です trước けど, が. けど cũng đi được sau です/ます: nghe lịch sự mà vẫn mềm, rất hay dùng khi nói.

Ba cách dùng

1. Nối hai ý trái ngược

Câu tiếng NhậtCách đọcNghĩa
nihongo wa muzukashii desu ga, tanoshii desuTiếng Nhật khó nhưng vui.
shigoto wa taihen da kedo, omoshiroiCông việc vất vả nhưng thú vị.
nando mo denwa shimashita ga, demasen deshitaTôi gọi mấy lần nhưng không ai nghe.

2. Mở lời, dẫn vào chuyện chính (không mang nghĩa trái ngược)

Vế trước chỉ nêu bối cảnh hoặc rào đón, vế sau mới là câu hỏi hay lời nhờ. Tiếng Việt thường không dịch chữ "nhưng" ở đây.

Câu tiếng NhậtCách đọcNghĩa
sumimasen ga, eki wa doko desu kaXin lỗi, nhà ga ở đâu ạ?
moshimoshi, Tanaka desu ga, Yamada-san wa imasu kaAlô, tôi là Tanaka, anh Yamada có ở đó không ạ?
raishū Kyōto ni iku n desu kedo, osusume no mise wa arimasu kaTuần sau tôi đi Kyoto, có quán nào nên ghé không?

3. Bỏ lửng cuối câu để nói giảm

Người Nhật hay dừng ngay sau けど / が khi từ chối, nhờ vả hoặc nói điều khó nói. Phần sau người nghe tự hiểu, và câu nghe nhã hơn nói thẳng.

Câu tiếng NhậtCách đọcNghĩa
chotto kikitai koto ga aru n desu kedo…Tôi có chuyện muốn hỏi một chút…
sono hi wa chotto yōji ga aru n desu ga…Hôm đó tôi hơi bận việc… (từ chối khéo)

けど / が khác でも, しかし thế nào

けど và が nối hai vế trong cùng một câu. (demo) và (shikashi) đứng đầu câu sau. でも dùng khi nói, しかし trang trọng và hay gặp trong văn viết.

Một câuHai câu

が "nhưng" khác が trợ từ chủ ngữ

Cùng mặt chữ, khác việc. が trợ từ đứng ngay sau danh từ: (trời đang mưa). が "nhưng" đứng sau một vế câu đã trọn, thường sau です/ます hoặc thể thường: (mưa nhưng tôi vẫn ra ngoài). Cách dùng が chủ ngữ có ở bài phân biệt は và が.

Lỗi người Việt hay mắc

  • ✗ 高いでも、おいしいです。 → ✓
    でも không nối hai vế trong một câu; dùng けど hoặc が.
  • ✗ 雨けど、行きます。 → ✓
    Danh từ trước けど cần だ.
  • ✗ 静かなけど、不便です。 → ✓
    Tính từ な trước けど dùng だ, không dùng な.
  • ✗ 高いだけど、買います。 → ✓
    Tính từ い không thêm だ.

Thêm một lỗi về văn phong: dùng けど trong email công việc hoặc bài viết trang trọng. Chỗ đó dùng が hoặc けれども.

Nhớ nhanh

  • Vế 1 + けど / が, vế 2 = "…nhưng…".
  • けど: khi nói; が, けれども: lịch sự, văn viết.
  • Danh từ, tính từ な + だけど / ですが.
  • Còn dùng để mở lời (…) và bỏ lửng cho nhã.
  • でも, しかし đứng đầu câu sau, không nối trong một câu.

Đọc tiếp: cách dùng とき. Toàn bộ lộ trình nằm ở mục ngữ pháp tiếng Nhật.

Bài viết liên quan

Cách dùng trợ từ の trong tiếng Nhật: 5 cách dùng kèm ví dụ

Cách dùng trợ từ の trong tiếng Nhật: 5 cách dùng kèm ví dụ

Năm cách dùng trợ từ の trong tiếng Nhật: nối danh từ với 8 kiểu quan hệ, thay cho danh từ, danh từ hoá động từ, thay が trong mệnh đề và đuôi câu thân mật.

26 tháng 8, 20264 phút đọc
Trợ từ か trong tiếng Nhật: cách đặt câu hỏi và các cách dùng khác

Trợ từ か trong tiếng Nhật: cách đặt câu hỏi và các cách dùng khác

Cách đặt câu hỏi với か trong tiếng Nhật: câu hỏi có/không, bảng từ để hỏi, cách trả lời, các nghĩa khác của か (nào đó, hoặc, câu hỏi lồng) và câu hỏi thân mật.

26 tháng 8, 20264 phút đọc
Ngữ pháp たい trong tiếng Nhật: cách nói "muốn làm gì" và cách chia

Ngữ pháp たい trong tiếng Nhật: cách nói "muốn làm gì" và cách chia

Cách dùng ~たいです để nói mong muốn trong tiếng Nhật: cách tạo, cách chia như tính từ い, trợ từ を/が, cách nói mong muốn của người khác, phân biệt với ほしい và みたい.

26 tháng 8, 20263 phút đọc
Ngữ pháp ことができる: cách nói "có thể làm" trong tiếng Nhật

Ngữ pháp ことができる: cách nói "có thể làm" trong tiếng Nhật

Cách dùng ~ことができる trong tiếng Nhật: công thức, bảng chia khẳng định, phủ định, quá khứ, nghĩa năng lực và hoàn cảnh, danh từ + ができる và so sánh với thể khả năng.

26 tháng 8, 20263 phút đọc
Thể ます trong tiếng Nhật: cách chia 3 nhóm động từ và ví dụ

Thể ます trong tiếng Nhật: cách chia 3 nhóm động từ và ví dụ

Cách chia động từ tiếng Nhật sang thể ます theo 3 nhóm, bốn dạng khẳng định, phủ định, quá khứ, các mẫu ましょう, ませんか, ましょうか và lỗi người mới hay mắc.

25 tháng 8, 20264 phút đọc