Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Ngữ pháp たい trong tiếng Nhật: cách nói "muốn làm gì" và cách chia
Ngữ pháp tiếng Nhật

Ngữ pháp たい trong tiếng Nhật: cách nói "muốn làm gì" và cách chia

Admin
3 phút đọc159 lượt xem
Nội dung bài viết

~たい (tai) diễn tả mong muốn làm gì của chính người nói. Công thức: động từ thể ます bỏ ます + たいです. Ví dụ: → (Nihon ni ikitai desu, "tôi muốn đi Nhật"). たい chia như tính từ い: phủ định là たくないです, quá khứ là たかったです.

Cách tạo ~たい

NhómThể ます~たいNghĩa
Nhóm 1 nomitaimuốn uống
Nhóm 1 kaitaimuốn mua
Nhóm 2 tabetaimuốn ăn
Nhóm 2 mitaimuốn xem
Nhóm 3 shitaimuốn làm
Nhóm 3 kitaimuốn đến

Cách chia: giống tính từ い

DạngLịch sựThể thườngNghĩa
Khẳng địnhmuốn đi
Phủ địnhkhông muốn đi
Quá khứđã muốn đi
Quá khứ phủ địnhđã không muốn đi

thường mang ý tiếc: "tôi đã rất muốn đi (mà không đi được)".

Ví dụ trong câu

Câu tiếng NhậtCách đọcNghĩa
tsumetai mizu ga nomitai desuTôi muốn uống nước lạnh.
shōrai, Nihon de hatarakitai desuSau này tôi muốn làm việc ở Nhật.
kyō wa nani mo shitakunai desuHôm nay tôi không muốn làm gì cả.
shūmatsu, doko ni ikitai desu kaCuối tuần bạn muốn đi đâu?
ano eiga, zutto mitakatta n desuPhim đó tôi muốn xem từ lâu rồi.

を hay が trước ~たい

Tân ngữ trước ~たい có thể giữ を hoặc đổi thành が: và đều đúng. Dùng が thì cảm giác mong muốn hướng vào thứ đó mạnh hơn. Khi giữa tân ngữ và động từ có nhiều từ chen vào, を tự nhiên hơn.

Nói mong muốn của người khác

Tiếng Nhật coi mong muốn trong lòng người khác là điều mình không biết chắc, nên không nói 彼は行きたいです. Có ba cách thay thế:

Cách nóiVí dụNghĩa
~たがっています (biểu hiện ra là muốn)Em trai tôi cứ đòi mua trò chơi mới.
~たいと言っています (trích lời)Anh Tanaka nói là muốn về Nhật.
~たいそうです (nghe nói)Nghe nói em gái tôi muốn đi du học.

Trong câu hỏi thì dùng được ~たいですか với bạn bè, đồng nghiệp ngang hàng. Với cấp trên, khách hàng, hỏi thẳng mong muốn nghe thiếu tế nhị; nên mời bằng (kōhī wa ikaga desu ka, "anh dùng cà phê nhé?").

Muốn có một vật: dùng ほしい, không dùng たい

たい chỉ gắn với động từ. Muốn có đồ vật thì dùng (hoshii): (atarashii sumaho ga hoshii desu, "tôi muốn có điện thoại mới").

Nói mềm hơn: ~たいと思います, ~たいんですが

Câu tiếng NhậtCách đọcNghĩa
rainen, Nihongo Nōryoku Shiken o uketai to omoimasuTôi định năm sau thi năng lực tiếng Nhật.
kono fuku o shichaku shitai n desu gaTôi muốn mặc thử bộ này được không ạ.

Đừng nhầm たい với みたい

là "muốn đi". (yume mitai desu) là "cứ như mơ": みたい đứng sau danh từ hoặc thể thường, nghĩa là "giống như, có vẻ". Còn (itte mitai desu, "muốn thử đi") là thể て + みる (thử) + たい, vẫn nghĩa là muốn.

Lỗi người Việt hay mắc

  • ✗ 行くたいです。 → ✓
    たい ghép vào thân ます, không ghép vào dạng từ điển.
  • ✗ 行きたいません。 → ✓
    たい chia như tính từ い.
  • ✗ 行きたいでした。 → ✓
    Quá khứ nằm ở たい, です giữ nguyên.
  • ✗ 車がたいです。 → ✓
    Muốn có đồ vật dùng 欲しい.
  • ✗ 彼女は日本に行きたいです。 → ✓
    Mong muốn của người thứ ba dùng たがっている hoặc たいと言っています.

Nhớ nhanh

  • Thân ます + たいです = tôi muốn làm.
  • Chia như tính từ い: たくない, たかった, たくなかった.
  • Tân ngữ: を hoặc が đều được.
  • Người khác muốn: たがっている, たいと言っている, たいそうです.
  • Muốn có vật: 欲しい.

Đọc tiếp: nói "phải làm" với なければなりません. Toàn bộ lộ trình nằm ở mục ngữ pháp tiếng Nhật.

Bài viết liên quan

Cách dùng trợ từ の trong tiếng Nhật: 5 cách dùng kèm ví dụ

Cách dùng trợ từ の trong tiếng Nhật: 5 cách dùng kèm ví dụ

Năm cách dùng trợ từ の trong tiếng Nhật: nối danh từ với 8 kiểu quan hệ, thay cho danh từ, danh từ hoá động từ, thay が trong mệnh đề và đuôi câu thân mật.

26 tháng 8, 20264 phút đọc
Trợ từ か trong tiếng Nhật: cách đặt câu hỏi và các cách dùng khác

Trợ từ か trong tiếng Nhật: cách đặt câu hỏi và các cách dùng khác

Cách đặt câu hỏi với か trong tiếng Nhật: câu hỏi có/không, bảng từ để hỏi, cách trả lời, các nghĩa khác của か (nào đó, hoặc, câu hỏi lồng) và câu hỏi thân mật.

26 tháng 8, 20264 phút đọc
Cách nói "nhưng" trong tiếng Nhật: けど, が, けれども và でも

Cách nói "nhưng" trong tiếng Nhật: けど, が, けれども và でも

Cách dùng けど, けれども và が để nói 'nhưng' trong tiếng Nhật: mức trang trọng, cách nối với từng loại từ, cách dùng mở lời, bỏ lửng và phân biệt với でも, しかし.

26 tháng 8, 20264 phút đọc
Ngữ pháp ことができる: cách nói "có thể làm" trong tiếng Nhật

Ngữ pháp ことができる: cách nói "có thể làm" trong tiếng Nhật

Cách dùng ~ことができる trong tiếng Nhật: công thức, bảng chia khẳng định, phủ định, quá khứ, nghĩa năng lực và hoàn cảnh, danh từ + ができる và so sánh với thể khả năng.

26 tháng 8, 20263 phút đọc
Thể ます trong tiếng Nhật: cách chia 3 nhóm động từ và ví dụ

Thể ます trong tiếng Nhật: cách chia 3 nhóm động từ và ví dụ

Cách chia động từ tiếng Nhật sang thể ます theo 3 nhóm, bốn dạng khẳng định, phủ định, quá khứ, các mẫu ましょう, ませんか, ましょうか và lỗi người mới hay mắc.

25 tháng 8, 20264 phút đọc