Phân biệt 要 và 想 trong tiếng Trung: cùng là “muốn” nhưng khác nhau
Admin
8 phút đọc238 lượt xem
Nội dung bài viết
(xiǎng) + động từ là muốn, mong, thiên về ý nghĩ trong đầu: (Wǒ xiǎng qù Zhōngguó lǚyóu. – Tôi muốn đi du lịch Trung Quốc). (yào) + động từ là muốn và định làm, ý chí mạnh hơn: (Wǒ yào xué hǎo Zhōngwén. – Tôi phải học giỏi tiếng Trung / Tôi quyết học giỏi tiếng Trung). 要 còn nghĩa là cần, phải, sắp. Phủ định “không muốn” của cả hai đều là 不想; còn 不要 nghĩa là “đừng”.
Tháng sau tôi đi Thượng Hải công tác. (đã lên kế hoạch)
2. 要 + danh từ: muốn lấy, gọi món
Câu tiếng Trung
Phiên âm
Nghĩa
Wǒ yào yī bēi nǎichá.
Cho tôi một cốc trà sữa.
Nǐ yào jǐ ge?
Bạn lấy mấy cái?
Ở quán, gọi món bằng 要 (hoặc 来: 来一碗面). Nói 我想一杯奶茶 là sai, vì 想 + danh từ mang nghĩa “nhớ”. Nếu muốn dùng 想 với vật thì nói 想要: (Wǒ xiǎng yào yī ge xīn shǒujī. – Tôi muốn có một chiếc điện thoại mới).
3. Phải, nên
Câu tiếng Trung
Phiên âm
Nghĩa
Míngtiān yào zǎo qǐ.
Mai phải dậy sớm.
Nǐ yào duō hē shuǐ.
Bạn phải uống nhiều nước vào.
4. Sắp: 要…了
Câu tiếng Trung
Phiên âm
Nghĩa
Yào xià yǔ le.
Sắp mưa rồi.
Diànyǐng yào kāishǐ le.
Phim sắp bắt đầu rồi.
5. Cần, mất (thời gian, tiền)
Câu tiếng Trung
Phiên âm
Nghĩa
Cóng zhèr dào jīchǎng yào yī ge xiǎoshí.
Từ đây ra sân bay mất một tiếng.
Zhè jiàn yīfu yào sānbǎi kuài.
Cái áo này giá ba trăm tệ.
Phủ định: 不想, 不用, 不要
Đây là chỗ dễ gây hiểu lầm nhất. Phủ định tuỳ vào nghĩa của 要 trong câu hỏi:
Câu hỏi
Trả lời phủ định
Nghĩa
Nǐ yào qù ma? – Bạn có đi không?
Wǒ bù xiǎng qù.
Tôi không muốn đi.
Míngtiān yào shàngbān ma? – Mai có phải đi làm không?
Bù yòng.
Không cần / không phải.
(ra lệnh, khuyên)
Bù yào zǒu!
Đừng đi!
Trong khẩu ngữ, (Wǒ bù yào) đứng một mình trước danh từ vẫn dùng để từ chối một vật: (Wǒ bù yào zhège. – Tôi không lấy cái này). Nhưng 不要 + động từ nói với người khác thì là “đừng”. Cách phủ định nói chung xem bài phân biệt 不 và 没.
Lỗi người Việt hay mắc
Sai
Đúng
Vì sao
✗ 我想一杯咖啡。
✓ Wǒ yào yī bēi kāfēi.
Gọi món dùng 要; 想 + danh từ là “nhớ”.
✗ 我很要去。
✓ Wǒ hěn xiǎng qù.
要 (muốn) không đi với 很; muốn nhấn mạnh thì dùng 很想.
✗ 你不要去吗?(ý: không muốn đi à)
✓ Nǐ bù xiǎng qù ma?
“Không muốn” là 不想; 不要去 nghe như “đừng đi”.
✗ 明天不要上班。(ý: không phải đi làm)
✓ Míngtiān bù yòng shàngbān.
Phủ định của 要 (phải) là 不用.
Nhớ nhanh
想 + động từ = muốn, mong. 想 + người/nơi = nhớ. 想 còn là “nghĩ”.
要 + động từ = muốn và định làm; 要 + vật = lấy, cần; 要 còn là “phải”, “sắp” (要…了), “mất” (thời gian, tiền).
Không muốn = 不想. Không cần, không phải = 不用. 不要 + động từ = đừng.