Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Phân biệt 要 và 想 trong tiếng Trung: cùng là “muốn” nhưng khác nhau
Ngữ pháp tiếng Trung

Phân biệt 要 và 想 trong tiếng Trung: cùng là “muốn” nhưng khác nhau

Admin
8 phút đọc238 lượt xem
Nội dung bài viết

(xiǎng) + động từ là muốn, mong, thiên về ý nghĩ trong đầu: (Wǒ xiǎng qù Zhōngguó lǚyóu. – Tôi muốn đi du lịch Trung Quốc). (yào) + động từ là muốn và định làm, ý chí mạnh hơn: (Wǒ yào xué hǎo Zhōngwén. – Tôi phải học giỏi tiếng Trung / Tôi quyết học giỏi tiếng Trung). 要 còn nghĩa là cần, phải, sắp. Phủ định “không muốn” của cả hai đều là 不想; còn 不要 nghĩa là “đừng”.

Bảng phân biệt 要 và 想

想 xiǎng要 yào
Muốn làm gìmuốn, mong (nhẹ, có thể chỉ là ý nghĩ)muốn và định làm (dứt khoát)
Đi với danh từ想 + người/nơi = nhớ: Wǒ xiǎng jiā. – Tôi nhớ nhà.要 + vật = muốn lấy, cần: Wǒ yào zhège. – Tôi lấy cái này.
Nghĩa khácnghĩ, cho rằngphải; sắp; cần (thời gian, tiền)
Đi với 很được: 很想 (rất muốn)không nói 很要
Phủ định不想không muốn: 不想 · không cần: 不用 · 不要 = đừng

Cách dùng 想

1. Muốn, mong

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Wǒ xiǎng hē diǎnr shuǐ.Tôi muốn uống chút nước.
Wǒ hěn xiǎng jiàn tā.Tôi rất muốn gặp cô ấy.
Nǐ xiǎng chī shénme?Bạn muốn ăn gì?

2. Nhớ

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Wǒ xiǎng nǐ.Anh nhớ em.
Tā dì-yī cì chūguó, hěn xiǎng jiā.Lần đầu ra nước ngoài, cậu ấy rất nhớ nhà.

3. Nghĩ, cho rằng

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Wǒ xiǎngxiang.Để tôi nghĩ đã.
Wǒ xiǎng tā jīntiān bù huì lái le.Tôi nghĩ hôm nay anh ấy không đến nữa đâu.

Cách dùng 要

1. Muốn và định làm

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Wǒ yào jiǎnféi.Tôi sẽ giảm cân. (đã quyết)
Xià ge yuè wǒ yào qù Shànghǎi chūchāi.Tháng sau tôi đi Thượng Hải công tác. (đã lên kế hoạch)

2. 要 + danh từ: muốn lấy, gọi món

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Wǒ yào yī bēi nǎichá.Cho tôi một cốc trà sữa.
Nǐ yào jǐ ge?Bạn lấy mấy cái?

Ở quán, gọi món bằng 要 (hoặc 来: 来一碗面). Nói 我想一杯奶茶 là sai, vì 想 + danh từ mang nghĩa “nhớ”. Nếu muốn dùng 想 với vật thì nói 想要: (Wǒ xiǎng yào yī ge xīn shǒujī. – Tôi muốn có một chiếc điện thoại mới).

3. Phải, nên

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Míngtiān yào zǎo qǐ.Mai phải dậy sớm.
Nǐ yào duō hē shuǐ.Bạn phải uống nhiều nước vào.

4. Sắp: 要…了

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Yào xià yǔ le.Sắp mưa rồi.
Diànyǐng yào kāishǐ le.Phim sắp bắt đầu rồi.

5. Cần, mất (thời gian, tiền)

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Cóng zhèr dào jīchǎng yào yī ge xiǎoshí.Từ đây ra sân bay mất một tiếng.
Zhè jiàn yīfu yào sānbǎi kuài.Cái áo này giá ba trăm tệ.

Phủ định: 不想, 不用, 不要

Đây là chỗ dễ gây hiểu lầm nhất. Phủ định tuỳ vào nghĩa của 要 trong câu hỏi:

Câu hỏiTrả lời phủ địnhNghĩa
Nǐ yào qù ma? – Bạn có đi không? Wǒ bù xiǎng qù.Tôi không muốn đi.
Míngtiān yào shàngbān ma? – Mai có phải đi làm không? Bù yòng.Không cần / không phải.
(ra lệnh, khuyên) Bù yào zǒu!Đừng đi!

Trong khẩu ngữ, (Wǒ bù yào) đứng một mình trước danh từ vẫn dùng để từ chối một vật: (Wǒ bù yào zhège. – Tôi không lấy cái này). Nhưng 不要 + động từ nói với người khác thì là “đừng”. Cách phủ định nói chung xem bài phân biệt 不 và 没.

Lỗi người Việt hay mắc

SaiĐúngVì sao
✗ 我想一杯咖啡。✓ Wǒ yào yī bēi kāfēi.Gọi món dùng 要; 想 + danh từ là “nhớ”.
✗ 我很要去。✓ Wǒ hěn xiǎng qù.要 (muốn) không đi với 很; muốn nhấn mạnh thì dùng 很想.
✗ 你不要去吗?(ý: không muốn đi à)✓ Nǐ bù xiǎng qù ma?“Không muốn” là 不想; 不要去 nghe như “đừng đi”.
✗ 明天不要上班。(ý: không phải đi làm)✓ Míngtiān bù yòng shàngbān.Phủ định của 要 (phải) là 不用.

Nhớ nhanh

  • 想 + động từ = muốn, mong. 想 + người/nơi = nhớ. 想 còn là “nghĩ”.
  • 要 + động từ = muốn và định làm; 要 + vật = lấy, cần; 要 còn là “phải”, “sắp” (要…了), “mất” (thời gian, tiền).
  • Không muốn = 不想. Không cần, không phải = 不用. 不要 + động từ = đừng.
  • Nhấn mạnh: 很想, không có 很要.

Bài tiếp theo trong lộ trình: câu so sánh với 比.

Bài viết liên quan

Đại từ nghi vấn tiếng Trung: cách hỏi với 什么, 谁, 哪里, 怎么

Đại từ nghi vấn tiếng Trung: cách hỏi với 什么, 谁, 哪里, 怎么

Tiếng Trung hỏi bằng cách đặt đại từ nghi vấn vào đúng chỗ của thông tin cần hỏi, giữ nguyên trật tự câu kể và không thêm 吗. Bài có bảng đầy đủ các từ để hỏi, ví dụ từng từ và các lỗi hay gặp.

26 tháng 8, 202610 phút đọc
Câu bị động với 被 trong tiếng Trung: cấu trúc, cách dùng và ví dụ

Câu bị động với 被 trong tiếng Trung: cấu trúc, cách dùng và ví dụ

Câu bị động với 被 theo mẫu: người/vật chịu tác động + 被 + (người làm) + động từ + thành phần khác. Bài hướng dẫn phủ định, dùng 叫/让 trong khẩu ngữ, khi nào tiếng Trung không cần 被 và các lỗi hay gặp.

26 tháng 8, 20269 phút đọc
Cách dùng 了 trong tiếng Trung: 了 sau động từ và 了 cuối câu

Cách dùng 了 trong tiếng Trung: 了 sau động từ và 了 cuối câu

了 có hai vai: sau động từ báo hành động đã hoàn tất, cuối câu báo tình hình đã thay đổi. Bài giải thích từng loại, câu có hai chữ 了, mẫu 要…了/太…了 và những chỗ không được dùng 了.

25 tháng 8, 20269 phút đọc
Phân biệt 吗, 呢, 吧 trong tiếng Trung: ba trợ từ cuối câu

Phân biệt 吗, 呢, 吧 trong tiếng Trung: ba trợ từ cuối câu

吗 biến câu kể thành câu hỏi có/không; 呢 hỏi “còn… thì sao”, “… đâu rồi” và làm mềm câu hỏi; 吧 dùng để rủ rê, đề nghị hoặc hỏi khi đã đoán trước câu trả lời.

26 tháng 8, 20268 phút đọc
Lượng từ trong tiếng Trung: bảng lượng từ thông dụng theo từng loại đồ vật

Lượng từ trong tiếng Trung: bảng lượng từ thông dụng theo từng loại đồ vật

Lượng từ đứng giữa số (hoặc 这, 那, 几) và danh từ, bắt buộc phải có. Bài gom hơn 40 lượng từ thông dụng theo nhóm: người, con vật, quần áo, đồ dùng, đồ ăn uống, nơi chốn, sự việc, kèm lượng từ cho động từ.

25 tháng 8, 202611 phút đọc