Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Cách dùng 因为…所以… trong tiếng Trung và các cặp liên từ thường gặp
Ngữ pháp tiếng Trung

Cách dùng 因为…所以… trong tiếng Trung và các cặp liên từ thường gặp

Admin
9 phút đọc175 lượt xem
Nội dung bài viết

(yīnwèi) nghĩa là “vì”, mở vế nguyên nhân; (suǒyǐ) nghĩa là “nên”, mở vế kết quả. Công thức: 因为 + nguyên nhân,所以 + kết quả, ví dụ (Yīnwèi xià yǔ, suǒyǐ wǒ méi qù. – Vì trời mưa nên tôi không đi). Giống tiếng Việt, có thể giữ cả hai chữ hoặc chỉ giữ một.

Ba cách nói câu nhân quả

Cách nóiVí dụ
Đủ cả hai: 因为…,所以… Yīnwèi tài lèi le, suǒyǐ wǒ zǎo shuì le. – Vì mệt quá nên tôi ngủ sớm.
Chỉ giữ 因为 Yīnwèi tài lèi le, wǒ zǎo shuì le.
Chỉ giữ 所以 Tài lèi le, suǒyǐ wǒ zǎo shuì le.

Trong hội thoại, người ta thường chỉ dùng một chữ. Giữ đủ cặp nghe rõ ràng hơn, hay gặp khi giải thích hoặc viết.

Vị trí của 因为 và 所以

  • 因为 đứng trước hoặc sau chủ ngữ của vế nguyên nhân đều được: / (vì anh ấy bị ốm).
  • 所以 luôn đứng ở đầu vế kết quả, trước chủ ngữ: 所以我没去, không nói 我所以没去.
Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Tā yīnwèi shēngbìng, jīntiān méi lái shàngkè.Vì bị ốm nên hôm nay cậu ấy không đến lớp.
Yīnwèi lùshang dǔchē, suǒyǐ wǒ chídào le.Vì đường tắc nên tôi đến muộn.
Zhè jiā diàn hěn piányi, suǒyǐ rén hěn duō.Quán này rẻ nên rất đông người.
Yīnwèi wǒ xiǎng qù Zhōngguó liúxué, suǒyǐ wǒ zài xué Zhōngwén.Vì muốn đi du học Trung Quốc nên tôi đang học tiếng Trung.

Nói kết quả trước, lý do sau

Khi muốn giải thích thêm cho một điều vừa nói, đặt vế kết quả lên trước và vế 因为 ra sau. Lúc này không dùng 所以:

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Wǒ méi qù, yīnwèi xià yǔ le.Tôi không đi, vì trời mưa.
Wǒ jīntiān bù néng hē jiǔ, yīnwèi yào kāichē.Hôm nay tôi không uống rượu được, vì phải lái xe.

Trả lời câu hỏi 为什么

HỏiĐáp
Nǐ wèishénme bù chī? – Sao bạn không ăn? Yīnwèi wǒ bù è. – Vì tôi không đói.
Nǐ wèishénme xué Zhōngwén? – Sao bạn học tiếng Trung? Yīnwèi gōngzuò xūyào. – Vì công việc cần.

Các từ để hỏi khác xem bài đại từ nghi vấn tiếng Trung.

Các từ cùng nhóm nhân quả

TừSắc tháiVí dụ
yóuyú“do”, trang trọng, hay gặp trong văn viết, tin tức Yóuyú tiānqì yuányīn, hángbān qǔxiāo le. – Do thời tiết, chuyến bay bị huỷ.
yīncǐ“vì vậy”, văn viết, thay cho 所以 Tā hěn nǔlì, yīncǐ jìnbù hěn kuài. – Anh ấy rất chăm, vì vậy tiến bộ nhanh.
zhīsuǒyǐ… shì yīnwèi…“sở dĩ … là vì …”, nêu kết quả trước để nhấn nguyên nhân Wǒ zhīsuǒyǐ xuǎn zhège gōngzuò, shì yīnwèi lí jiā jìn. – Sở dĩ tôi chọn việc này là vì gần nhà.
jìrán… jiù…“đã … thì …”, nguyên nhân là điều cả hai đã biết Jìrán nǐ bù shūfu, jiù huí jiā xiūxi ba. – Đã không khoẻ thì về nhà nghỉ đi.

因为 và 为了

(wèile) nghĩa là “để, vì mục đích”, nói điều muốn đạt tới; 因为 nói điều đã xảy ra dẫn tới kết quả:

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Wèile xué hǎo Zhōngwén, wǒ měitiān tīng yī ge xiǎoshí.Để học giỏi tiếng Trung, mỗi ngày tôi nghe một tiếng. (mục đích)
Yīnwèi Zhōngwén bù hǎo, wǒ zhǎo bù dào gōngzuò.Vì tiếng Trung kém nên tôi không tìm được việc. (nguyên nhân)

Hai cặp liên từ khác nên học cùng

虽然…但是…: tuy … nhưng …

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Suīrán hěn guì, dànshì zhìliàng hěn hǎo.Tuy đắt nhưng chất lượng rất tốt.
Tā suīrán shì wàiguó rén, kěshì Hànyǔ shuō de hěn hǎo.Anh ấy tuy là người nước ngoài nhưng nói tiếng Trung rất giỏi.

但是 có thể thay bằng 可是 (khẩu ngữ hơn). Giống 因为, chữ 虽然 có thể bỏ, giữ lại 但是.

如果…就…: nếu … thì …

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Rúguǒ míngtiān xià yǔ, wǒmen jiù bù qù le.Nếu mai mưa thì chúng ta không đi nữa.
Yàoshi nǐ yǒu shíjiān dehuà, jiù lái zhǎo wǒ ba.Nếu bạn có thời gian thì đến tìm tôi nhé.

要是 mang màu khẩu ngữ hơn 如果. Chữ 就 đứng sau chủ ngữ của vế sau (我们就不去), khác với 所以 đứng trước chủ ngữ. Các nghĩa khác của 就 xem bài phó từ 也, 都, 就, 还.

Lỗi người Việt hay mắc

SaiĐúngVì sao
✗ 因为下雨,我所以没去。✓ Yīnwèi xià yǔ, suǒyǐ wǒ méi qù.所以 đứng trước chủ ngữ của vế kết quả.
✗ 所以我没去,因为下雨了。✓ Wǒ méi qù, yīnwèi xià yǔ le.Kết quả nói trước thì không mở bằng 所以.
✗ 为了下雨,我没去。✓ Yīnwèi xià yǔ, wǒ méi qù.为了 là mục đích (để), nguyên nhân dùng 因为.
✗ 如果下雨,就我们不去。✓ Rúguǒ xià yǔ, wǒmen jiù bù qù.就 đứng sau chủ ngữ, trước động từ.
✗ 虽然很贵,所以我没买。✓ Suīrán hěn guì, dànshì wǒ mǎi le.虽然 đi với 但是/可是, không đi với 所以.

Nhớ nhanh

  • 因为 + nguyên nhân,所以 + kết quả. Giữ cả hai hoặc một đều đúng.
  • 所以 luôn đứng đầu vế kết quả, trước chủ ngữ. 因为 đứng trước hay sau chủ ngữ đều được.
  • Kết quả nói trước, lý do sau: …,因为…, không có 所以.
  • Văn viết: 由于, 因此. Sở dĩ … là vì: 之所以…是因为…. Đã … thì: 既然…就….
  • 为了 = để (mục đích), khác 因为 = vì (nguyên nhân).

Bài tiếp theo trong lộ trình: câu chữ 把.

Bài viết liên quan

Đại từ nghi vấn tiếng Trung: cách hỏi với 什么, 谁, 哪里, 怎么

Đại từ nghi vấn tiếng Trung: cách hỏi với 什么, 谁, 哪里, 怎么

Tiếng Trung hỏi bằng cách đặt đại từ nghi vấn vào đúng chỗ của thông tin cần hỏi, giữ nguyên trật tự câu kể và không thêm 吗. Bài có bảng đầy đủ các từ để hỏi, ví dụ từng từ và các lỗi hay gặp.

26 tháng 8, 202610 phút đọc
Câu bị động với 被 trong tiếng Trung: cấu trúc, cách dùng và ví dụ

Câu bị động với 被 trong tiếng Trung: cấu trúc, cách dùng và ví dụ

Câu bị động với 被 theo mẫu: người/vật chịu tác động + 被 + (người làm) + động từ + thành phần khác. Bài hướng dẫn phủ định, dùng 叫/让 trong khẩu ngữ, khi nào tiếng Trung không cần 被 và các lỗi hay gặp.

26 tháng 8, 20269 phút đọc
Cách dùng 了 trong tiếng Trung: 了 sau động từ và 了 cuối câu

Cách dùng 了 trong tiếng Trung: 了 sau động từ và 了 cuối câu

了 có hai vai: sau động từ báo hành động đã hoàn tất, cuối câu báo tình hình đã thay đổi. Bài giải thích từng loại, câu có hai chữ 了, mẫu 要…了/太…了 và những chỗ không được dùng 了.

25 tháng 8, 20269 phút đọc
Phân biệt 吗, 呢, 吧 trong tiếng Trung: ba trợ từ cuối câu

Phân biệt 吗, 呢, 吧 trong tiếng Trung: ba trợ từ cuối câu

吗 biến câu kể thành câu hỏi có/không; 呢 hỏi “còn… thì sao”, “… đâu rồi” và làm mềm câu hỏi; 吧 dùng để rủ rê, đề nghị hoặc hỏi khi đã đoán trước câu trả lời.

26 tháng 8, 20268 phút đọc
Lượng từ trong tiếng Trung: bảng lượng từ thông dụng theo từng loại đồ vật

Lượng từ trong tiếng Trung: bảng lượng từ thông dụng theo từng loại đồ vật

Lượng từ đứng giữa số (hoặc 这, 那, 几) và danh từ, bắt buộc phải có. Bài gom hơn 40 lượng từ thông dụng theo nhóm: người, con vật, quần áo, đồ dùng, đồ ăn uống, nơi chốn, sự việc, kèm lượng từ cho động từ.

25 tháng 8, 202611 phút đọc