Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Cách dùng phó từ 也, 都, 就, 还 trong tiếng Trung
Ngữ pháp tiếng Trung

Cách dùng phó từ 也, 都, 就, 还 trong tiếng Trung

Admin
10 phút đọc217 lượt xem
Nội dung bài viết

Bốn phó từ (yě – cũng), (dōu – đều), (jiù – thì, ngay, chỉ), (hái – vẫn, còn) có chung một vị trí: sau chủ ngữ, trước động từ hoặc tính từ. Ví dụ: (Wǒmen yě dōu shì xuésheng. – Chúng tôi cũng đều là sinh viên). Không đặt chúng lên đầu câu hay sau động từ.

Bảng tóm tắt

Phó từNghĩa chínhVí dụ
cũng Wǒ yě qù. – Tôi cũng đi.
đều, tất cả (gộp những gì đứng trước) Tāmen dōu lái le. – Họ đều đến rồi.
ngay, sớm; thì; chỉ; chính là Wǒ mǎshàng jiù lái. – Tôi đến ngay.
vẫn; còn, thêm; tạm Tā hái zài shuìjiào. – Anh ấy vẫn đang ngủ.

也: cũng

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Wǒ yě shì Yuènán rén.Tôi cũng là người Việt Nam.
Tā huì shuō Yīngyǔ, yě huì shuō Zhōngwén.Anh ấy biết nói tiếng Anh, cũng biết nói tiếng Trung.
Wǒ yě bù zhīdào.Tôi cũng không biết.
Wǒ yě shì.Tôi cũng vậy.

“Tôi cũng vậy” nói , không nói 也我. Khi có phủ định, 也 đứng trước 不: 也不.

都: đều, tất cả

都 gộp những người, vật đã nhắc trước nó. Vì vậy thứ được gộp phải đứng trước 都, kể cả khi đó là tân ngữ:

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Wǒmen dōu xǐhuan chī huǒguō.Chúng tôi đều thích ăn lẩu.
Zhèxiē cài wǒ dōu xǐhuan.Mấy món này tôi đều thích. (tân ngữ đưa lên trước)
Tā měitiān dōu pǎobù.Ngày nào anh ấy cũng chạy bộ. (每…都)
Wǒ zài Zhōngguó hé Yuènán dōu gōngzuò guo.Tôi từng làm việc ở cả Trung Quốc lẫn Việt Nam.

都不 và 不都

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Tāmen dōu bù qù.Họ đều không đi. (không ai đi)
Tāmen bù dōu qù.Họ không phải ai cũng đi. (có người đi, có người không)

都…了: đã … rồi (nhấn mạnh)

(Dōu shí'èr diǎn le, kuài shuì ba. – Đã mười hai giờ rồi, ngủ đi.)

也 và 都 đi cùng nhau

Thứ tự luôn là 也都: (Tāmen yě dōu qù le. – Họ cũng đều đi rồi.)

就: ngay, thì, chỉ

NghĩaVí dụ
ngay, sớm (việc xảy ra sớm hơn mong đợi) Tā bā diǎn jiù dào le. – Mới tám giờ anh ấy đã đến rồi.
一…就…: vừa … là … Wǒ yī dào jiā jiù shuìjiào. – Tôi vừa về nhà là đi ngủ.
thì (vế kết quả của điều kiện) Rúguǒ xià yǔ, wǒmen jiù bù qù. – Nếu mưa thì chúng ta không đi.
chỉ Wǒ jiù yǒu shí kuài qián. – Tôi chỉ có mười tệ.
chính là Zhè jiù shì wǒ jiā. – Đây chính là nhà tôi.

就 và 才

Cùng đứng sau thời gian, báo việc xảy ra sớm, (cái) báo việc xảy ra muộn:

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Tā qī diǎn jiù lái le.Bảy giờ anh ấy đã đến rồi. (sớm)
Tā shí diǎn cái lái.Mười giờ anh ấy mới đến. (muộn)

Mẫu 如果…就… được giảng thêm trong bài cách dùng 因为…所以….

还: vẫn, còn, thêm

NghĩaVí dụ
vẫn (chưa thay đổi) Wǒ hái méi chī fàn. – Tôi vẫn chưa ăn cơm.
còn, thêm Nǐ hái yào bié de ma? – Bạn còn lấy gì nữa không?
ngoài ra còn (liệt kê) Tā huì chàng gē, hái huì tiàowǔ. – Anh ấy biết hát, còn biết nhảy nữa.
tạm, cũng được Hái bùcuò. – Cũng khá.

Khi 还 là động từ “trả lại” thì đọc huán: (huán shū – trả sách). Từ (háishi) nghĩa là “hay là” trong câu hỏi lựa chọn.

Lỗi người Việt hay mắc

SaiĐúngVì sao
✗ 也我去。✓ Wǒ yě qù.Phó từ đứng sau chủ ngữ, không đứng đầu câu.
✗ 都我们喜欢。✓ Wǒmen dōu xǐhuan.都 đứng sau những gì nó gộp.
✗ 我都喜欢这些菜。✓ Zhèxiē cài wǒ dōu xǐhuan.Muốn 都 gộp “mấy món này” thì đưa chúng lên trước 都.
✗ 他们都也去了。✓ Tāmen yě dōu qù le.Thứ tự cố định là 也都.
✗ 他们不都去。(ý: không ai đi)✓ Tāmen dōu bù qù.都不 = đều không; 不都 = không phải tất cả.
✗ 他十点就来。(ý: đến muộn)✓ Tā shí diǎn cái lái.Muộn dùng 才, sớm dùng 就.

Nhớ nhanh

  • Vị trí: chủ ngữ + 也/都/就/还 + động từ.
  • 也 = cũng. 都 = đều, gộp cái đứng trước nó. Ghép: 也都.
  • 都不 = đều không; 不都 = không phải tất cả.
  • 就 = ngay, sớm; 一…就…; thì; chỉ. Muộn thì dùng 才.
  • 还 = vẫn; còn, thêm; 还不错 = cũng khá.

Bài tiếp theo trong lộ trình: cách dùng 因为…所以….

Bài viết liên quan

Đại từ nghi vấn tiếng Trung: cách hỏi với 什么, 谁, 哪里, 怎么

Đại từ nghi vấn tiếng Trung: cách hỏi với 什么, 谁, 哪里, 怎么

Tiếng Trung hỏi bằng cách đặt đại từ nghi vấn vào đúng chỗ của thông tin cần hỏi, giữ nguyên trật tự câu kể và không thêm 吗. Bài có bảng đầy đủ các từ để hỏi, ví dụ từng từ và các lỗi hay gặp.

26 tháng 8, 202610 phút đọc
Câu bị động với 被 trong tiếng Trung: cấu trúc, cách dùng và ví dụ

Câu bị động với 被 trong tiếng Trung: cấu trúc, cách dùng và ví dụ

Câu bị động với 被 theo mẫu: người/vật chịu tác động + 被 + (người làm) + động từ + thành phần khác. Bài hướng dẫn phủ định, dùng 叫/让 trong khẩu ngữ, khi nào tiếng Trung không cần 被 và các lỗi hay gặp.

26 tháng 8, 20269 phút đọc
Cách dùng 了 trong tiếng Trung: 了 sau động từ và 了 cuối câu

Cách dùng 了 trong tiếng Trung: 了 sau động từ và 了 cuối câu

了 có hai vai: sau động từ báo hành động đã hoàn tất, cuối câu báo tình hình đã thay đổi. Bài giải thích từng loại, câu có hai chữ 了, mẫu 要…了/太…了 và những chỗ không được dùng 了.

25 tháng 8, 20269 phút đọc
Phân biệt 吗, 呢, 吧 trong tiếng Trung: ba trợ từ cuối câu

Phân biệt 吗, 呢, 吧 trong tiếng Trung: ba trợ từ cuối câu

吗 biến câu kể thành câu hỏi có/không; 呢 hỏi “còn… thì sao”, “… đâu rồi” và làm mềm câu hỏi; 吧 dùng để rủ rê, đề nghị hoặc hỏi khi đã đoán trước câu trả lời.

26 tháng 8, 20268 phút đọc
Lượng từ trong tiếng Trung: bảng lượng từ thông dụng theo từng loại đồ vật

Lượng từ trong tiếng Trung: bảng lượng từ thông dụng theo từng loại đồ vật

Lượng từ đứng giữa số (hoặc 这, 那, 几) và danh từ, bắt buộc phải có. Bài gom hơn 40 lượng từ thông dụng theo nhóm: người, con vật, quần áo, đồ dùng, đồ ăn uống, nơi chốn, sự việc, kèm lượng từ cho động từ.

25 tháng 8, 202611 phút đọc