
Cách dùng phó từ 也, 都, 就, 还 trong tiếng Trung
Nội dung bài viết
Bốn phó từ (yě – cũng), (dōu – đều), (jiù – thì, ngay, chỉ), (hái – vẫn, còn) có chung một vị trí: sau chủ ngữ, trước động từ hoặc tính từ. Ví dụ: (Wǒmen yě dōu shì xuésheng. – Chúng tôi cũng đều là sinh viên). Không đặt chúng lên đầu câu hay sau động từ.
Bảng tóm tắt
| Phó từ | Nghĩa chính | Ví dụ |
|---|---|---|
| cũng | Wǒ yě qù. – Tôi cũng đi. | |
| đều, tất cả (gộp những gì đứng trước) | Tāmen dōu lái le. – Họ đều đến rồi. | |
| ngay, sớm; thì; chỉ; chính là | Wǒ mǎshàng jiù lái. – Tôi đến ngay. | |
| vẫn; còn, thêm; tạm | Tā hái zài shuìjiào. – Anh ấy vẫn đang ngủ. |
也: cũng
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Wǒ yě shì Yuènán rén. | Tôi cũng là người Việt Nam. | |
| Tā huì shuō Yīngyǔ, yě huì shuō Zhōngwén. | Anh ấy biết nói tiếng Anh, cũng biết nói tiếng Trung. | |
| Wǒ yě bù zhīdào. | Tôi cũng không biết. | |
| Wǒ yě shì. | Tôi cũng vậy. |
“Tôi cũng vậy” nói , không nói 也我. Khi có phủ định, 也 đứng trước 不: 也不.
都: đều, tất cả
都 gộp những người, vật đã nhắc trước nó. Vì vậy thứ được gộp phải đứng trước 都, kể cả khi đó là tân ngữ:
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Wǒmen dōu xǐhuan chī huǒguō. | Chúng tôi đều thích ăn lẩu. | |
| Zhèxiē cài wǒ dōu xǐhuan. | Mấy món này tôi đều thích. (tân ngữ đưa lên trước) | |
| Tā měitiān dōu pǎobù. | Ngày nào anh ấy cũng chạy bộ. (每…都) | |
| Wǒ zài Zhōngguó hé Yuènán dōu gōngzuò guo. | Tôi từng làm việc ở cả Trung Quốc lẫn Việt Nam. |
都不 và 不都
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Tāmen dōu bù qù. | Họ đều không đi. (không ai đi) | |
| Tāmen bù dōu qù. | Họ không phải ai cũng đi. (có người đi, có người không) |
都…了: đã … rồi (nhấn mạnh)
(Dōu shí'èr diǎn le, kuài shuì ba. – Đã mười hai giờ rồi, ngủ đi.)
也 và 都 đi cùng nhau
Thứ tự luôn là 也都: (Tāmen yě dōu qù le. – Họ cũng đều đi rồi.)
就: ngay, thì, chỉ
| Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|
| ngay, sớm (việc xảy ra sớm hơn mong đợi) | Tā bā diǎn jiù dào le. – Mới tám giờ anh ấy đã đến rồi. |
| 一…就…: vừa … là … | Wǒ yī dào jiā jiù shuìjiào. – Tôi vừa về nhà là đi ngủ. |
| thì (vế kết quả của điều kiện) | Rúguǒ xià yǔ, wǒmen jiù bù qù. – Nếu mưa thì chúng ta không đi. |
| chỉ | Wǒ jiù yǒu shí kuài qián. – Tôi chỉ có mười tệ. |
| chính là | Zhè jiù shì wǒ jiā. – Đây chính là nhà tôi. |
就 và 才
Cùng đứng sau thời gian, báo việc xảy ra sớm, (cái) báo việc xảy ra muộn:
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Tā qī diǎn jiù lái le. | Bảy giờ anh ấy đã đến rồi. (sớm) | |
| Tā shí diǎn cái lái. | Mười giờ anh ấy mới đến. (muộn) |
Mẫu 如果…就… được giảng thêm trong bài cách dùng 因为…所以….
还: vẫn, còn, thêm
| Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|
| vẫn (chưa thay đổi) | Wǒ hái méi chī fàn. – Tôi vẫn chưa ăn cơm. |
| còn, thêm | Nǐ hái yào bié de ma? – Bạn còn lấy gì nữa không? |
| ngoài ra còn (liệt kê) | Tā huì chàng gē, hái huì tiàowǔ. – Anh ấy biết hát, còn biết nhảy nữa. |
| tạm, cũng được | Hái bùcuò. – Cũng khá. |
Khi 还 là động từ “trả lại” thì đọc huán: (huán shū – trả sách). Từ (háishi) nghĩa là “hay là” trong câu hỏi lựa chọn.
Lỗi người Việt hay mắc
| Sai | Đúng | Vì sao |
|---|---|---|
| ✗ 也我去。 | ✓ Wǒ yě qù. | Phó từ đứng sau chủ ngữ, không đứng đầu câu. |
| ✗ 都我们喜欢。 | ✓ Wǒmen dōu xǐhuan. | 都 đứng sau những gì nó gộp. |
| ✗ 我都喜欢这些菜。 | ✓ Zhèxiē cài wǒ dōu xǐhuan. | Muốn 都 gộp “mấy món này” thì đưa chúng lên trước 都. |
| ✗ 他们都也去了。 | ✓ Tāmen yě dōu qù le. | Thứ tự cố định là 也都. |
| ✗ 他们不都去。(ý: không ai đi) | ✓ Tāmen dōu bù qù. | 都不 = đều không; 不都 = không phải tất cả. |
| ✗ 他十点就来。(ý: đến muộn) | ✓ Tā shí diǎn cái lái. | Muộn dùng 才, sớm dùng 就. |
Nhớ nhanh
- Vị trí: chủ ngữ + 也/都/就/还 + động từ.
- 也 = cũng. 都 = đều, gộp cái đứng trước nó. Ghép: 也都.
- 都不 = đều không; 不都 = không phải tất cả.
- 就 = ngay, sớm; 一…就…; thì; chỉ. Muộn thì dùng 才.
- 还 = vẫn; còn, thêm; 还不错 = cũng khá.
Bài tiếp theo trong lộ trình: cách dùng 因为…所以….




