Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Phân biệt 不 và 没 trong tiếng Trung: khi nào dùng chữ nào
Ngữ pháp tiếng Trung

Phân biệt 不 và 没 trong tiếng Trung: khi nào dùng chữ nào

Admin
8 phút đọc179 lượt xem
Nội dung bài viết

(bù) phủ định ý muốn, thói quen, sự thật, tính chất và việc trong tương lai. (méi) hay (méiyǒu) phủ định một việc đã không xảy ra hoặc chưa xảy ra, và là cách duy nhất để phủ định 有. So hai câu: (Wǒ bù hē kāfēi. – Tôi không uống cà phê, vốn không uống) và (Wǒ jīntiān méi hē kāfēi. – Hôm nay tôi không uống cà phê).

Tiếng Việt dùng chung một chữ “không”, còn tiếng Trung buộc bạn chọn. Chọn sai thì người nghe vẫn hiểu nhưng câu lệch nghĩa: định nói “tôi chưa ăn” lại thành “tôi không ăn”.

Bảng phân biệt 不 và 没

Trường hợpDùngVí dụ
Ý muốn, từ chối不 Wǒ bù qù. – Tôi không đi (không muốn đi).
Thói quen不 Tā bù chōuyān. – Anh ấy không hút thuốc.
Tính chất, tính từ不 Zhège bù guì. – Cái này không đắt.
Việc tương lai不 Míngtiān wǒ bù shàngbān. – Mai tôi không đi làm.
Việc đã không xảy ra没 Zuótiān wǒ méi qù. – Hôm qua tôi không đi.
Việc chưa xảy ra tính đến giờ还没 Wǒ hái méi chī fàn. – Tôi chưa ăn cơm.
Phủ định 有没有 Wǒ méiyǒu qián. – Tôi không có tiền.
Chưa từng (với 过)没 Wǒ méi qù guo Běijīng. – Tôi chưa từng đến Bắc Kinh.
Trạng thái chưa đổi还没 Tiān hái méi hēi. – Trời chưa tối.

Những từ chỉ đi với 不

Các động từ chỉ trạng thái hay khả năng không có “lần xảy ra” cụ thể, nên phủ định bằng 不 kể cả khi nói chuyện đã qua:

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Tā bù shì lǎoshī.Anh ấy không phải giáo viên. (是)
Wǒ bù zhīdào.Tôi không biết. (知道)
Wǒ bù rènshi tā.Tôi không quen anh ấy. (认识)
Tā bù zài jiā.Cô ấy không có ở nhà. (在 = ở)
Wǒ bù huì yóuyǒng.Tôi không biết bơi. (会)
Xiǎoshíhou wǒ bù xǐhuan chī qīngcài.Hồi nhỏ tôi không thích ăn rau. (喜欢, dù là chuyện quá khứ)

Các động từ năng nguyện 会, 能, 可以, 想, 要 cũng phủ định bằng 不. Riêng 能 có thể đi với 没 khi kể một lần không làm được trong quá khứ ( Zuótiān wǒ méi néng qù. – Hôm qua tôi đã không đi được).

不 cũng dùng được với quá khứ

Quy tắc “quá khứ dùng 没” chỉ đúng khi bạn kể một việc đã không diễn ra. Nếu nói về thói quen hay ý muốn trong quá khứ, vẫn dùng 不:

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Yǐqián wǒ bù hē kāfēi.Trước đây tôi không uống cà phê. (thói quen)
Tā qǐng wǒ qù, kěshì wǒ bù xiǎng qù.Anh ấy mời tôi đi, nhưng tôi không muốn đi. (ý muốn)
Zuótiān wǒ méi hē kāfēi.Hôm qua tôi không uống cà phê. (một lần cụ thể)

Hỏi bằng gì thì trả lời bằng nấy

Câu hỏiTrả lời phủ định
Nǐ míngtiān lái ma? – Mai bạn đến không? Bù lái. – Không đến.
Nǐ qù bù qù? – Bạn có đi không? Bù qù. – Không đi.
Nǐ chī fàn le ma? – Bạn ăn cơm chưa? Hái méi chī. – Chưa ăn.
Tā lái le méiyǒu? – Anh ấy đến chưa? Méiyǒu. – Chưa.

没 và 了

了 sau động từ báo việc đã hoàn tất. Câu phủ định bằng 没 nói việc đó không xảy ra, nên bỏ 了:

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Wǒ chī le zǎofàn.Tôi đã ăn sáng.
Wǒ méi chī zǎofàn.Tôi không ăn sáng / chưa ăn sáng.

Ngoại lệ đáng nhớ: 没有 là động từ “không có” thì vẫn đi với 了 cuối câu để báo sự thay đổi: (Méiyǒu qián le. – Hết tiền rồi). Chữ 了 này là “rồi”, không phải 了 hoàn thành. Hai loại 了 được giảng trong bài cách dùng chữ 了.

Cách đọc 不

不 gốc là thanh 4 (bù). Khi đứng trước một âm tiết thanh 4 thì đọc thành thanh 2: 不是 đọc “bú shì”, 不去 đọc “bú qù”, 不要 đọc “bú yào”. Trong câu hỏi chính phản như 去不去, 不 thường đọc nhẹ. 没 luôn đọc méi. Nếu chưa quen các thanh, xem bài bốn thanh điệu tiếng Trung.

Bảo ai đừng làm: 别 và 不要

Can ngăn hay ra lệnh cấm không dùng 没. Dùng (bié) hoặc (bù yào):

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Bié zǒu.Đừng đi.
Bù yào shuōhuà.Đừng nói chuyện.

Lỗi người Việt hay mắc

SaiĐúngVì sao
✗ 我昨天不去学校。✓ Wǒ zuótiān méi qù xuéxiào.Kể việc hôm qua đã không diễn ra thì dùng 没.
✗ 我不有时间。✓ Wǒ méiyǒu shíjiān.有 chỉ phủ định bằng 没.
✗ 我没吃了饭。✓ Wǒ méi chī fàn.没 và 了 hoàn thành không đi cùng nhau.
✗ 他没是老师。✓ Tā bù shì lǎoshī.是 chỉ phủ định bằng 不.
✗ 我没知道。✓ Wǒ bù zhīdào.知道 là trạng thái, dùng 不.
✗ 这件衣服没贵。✓ Zhè jiàn yīfu bù guì.Nói tính chất của vật thì dùng 不.
✗ 我不去过上海。✓ Wǒ méi qù guo Shànghǎi.过 (đã từng) phủ định bằng 没.

Nhớ nhanh

  • 不 = không muốn, không có thói quen, không phải, không (tính chất), sẽ không.
  • 没 / 没有 = đã không xảy ra, chưa xảy ra, không có.
  • 是, 在, 知道, 认识, 喜欢, 会, 想 luôn đi với 不.
  • 有 và 过 luôn đi với 没.
  • Câu có 没 thì bỏ 了 hoàn thành. 没有…了 = hết… rồi.
  • Đừng làm gì: 别 hoặc 不要.

Bài tiếp theo trong lộ trình: cách dùng chữ 了.

Bài viết liên quan

Phân biệt 会, 能, 可以 trong tiếng Trung: ba cách nói “có thể”

Phân biệt 会, 能, 可以 trong tiếng Trung: ba cách nói “có thể”

会 nói kỹ năng đã học được và khả năng một việc sẽ xảy ra; 能 nói năng lực, điều kiện hoặc mức đạt được; 可以 nói sự cho phép và gợi ý. Bài có bảng so sánh, ví dụ từng nghĩa và các cặp dễ nhầm.

26 tháng 8, 20269 phút đọc
Câu bị động với 被 trong tiếng Trung: cấu trúc, cách dùng và ví dụ

Câu bị động với 被 trong tiếng Trung: cấu trúc, cách dùng và ví dụ

Câu bị động với 被 theo mẫu: người/vật chịu tác động + 被 + (người làm) + động từ + thành phần khác. Bài hướng dẫn phủ định, dùng 叫/让 trong khẩu ngữ, khi nào tiếng Trung không cần 被 và các lỗi hay gặp.

26 tháng 8, 20269 phút đọc
Cách dùng 了 trong tiếng Trung: 了 sau động từ và 了 cuối câu

Cách dùng 了 trong tiếng Trung: 了 sau động từ và 了 cuối câu

了 có hai vai: sau động từ báo hành động đã hoàn tất, cuối câu báo tình hình đã thay đổi. Bài giải thích từng loại, câu có hai chữ 了, mẫu 要…了/太…了 và những chỗ không được dùng 了.

25 tháng 8, 20269 phút đọc
Phân biệt 吗, 呢, 吧 trong tiếng Trung: ba trợ từ cuối câu

Phân biệt 吗, 呢, 吧 trong tiếng Trung: ba trợ từ cuối câu

吗 biến câu kể thành câu hỏi có/không; 呢 hỏi “còn… thì sao”, “… đâu rồi” và làm mềm câu hỏi; 吧 dùng để rủ rê, đề nghị hoặc hỏi khi đã đoán trước câu trả lời.

26 tháng 8, 20268 phút đọc
Lượng từ trong tiếng Trung: bảng lượng từ thông dụng theo từng loại đồ vật

Lượng từ trong tiếng Trung: bảng lượng từ thông dụng theo từng loại đồ vật

Lượng từ đứng giữa số (hoặc 这, 那, 几) và danh từ, bắt buộc phải có. Bài gom hơn 40 lượng từ thông dụng theo nhóm: người, con vật, quần áo, đồ dùng, đồ ăn uống, nơi chốn, sự việc, kèm lượng từ cho động từ.

25 tháng 8, 202611 phút đọc